Thứ Bảy , 10 Tháng Mười Hai 2016

Abacavir – Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid

Tên chung quốc tế Abacavir

Abacavir – ABC

Dạng thuốc và hàm lượng Abacavir

Viên nén (dạng muối sulfat) 300 mg. Dung dịch uống (dạng muối sulfat) 100 mg/5 ml.

abacavir-thuoc-uc-che-enzym-sao-chep-nguoc-nucleosid

Hình

Chỉ định Abacavir

Nhiễm HIV, kết hợp với ít nhất 2 thuốc chống retrovirus khác.

Chống chỉ định Abacavir

Thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thận trọng Abacavir

Suy gan (xem ở dưới và Phụ lục 5), suy thận (Phụ lục 4);

Tương tác thuốc Abacavir

(Phụ lục 1).

Phản ứng quá mẫn: Phản ứng quá mẫn nguy kịch đã được ghi nhận với đặc điểm: Sốt hoặc ngoại ban và có thể gặp buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, ngủ lịm, khó chịu, nhức đầu, đau cơ, suy thận. ít gặp: Loét miệng, phù nề, hạ huyết áp, khó thở, đau họng, ho, dị cảm, đau khớp, viêm kết mạc, hạch to, giảm lympho bào huyết và phản ứng phản vệ (phản ứng quá mẫn thể hiện đau họng, bệnh lý kiểu cúm, ho và khó thở). Hiếm gặp: bệnh thoái hoá cơ; xét nghiệm bất bình thường có thể gồm tăng enzym gan (xem phần dưới) và creatin phosphokinase. Thường triệu chứng xuất hiện ở 6 tuần đầu, nhưng có thể gặp ở bất kỳ thời gian nào. Theo dõi các triệu chứng cách nhau 2 tuần 1 lần trong 2 tháng; ngừng thuốc ngay nếu có bất kỳ triệu chứng quá mẫn nào và không sử dụng lại thuốc (nguy cơ phản ứng quá mẫn nặng); ngừng thuốc nếu không loại trừ được quá mẫn, thậm chí có thể có chẩn đoán khác – nếu cần cho uống lại thuốc thì phải tiến hành tại bệnh viện; nếu ngừng abacavir vì bất kỳ lý do nào ngoài tình trạng quá mẫn, loại trừ phản ứng quá mẫn là nguyên nhân và chỉ cho uống thuốc lại khi có sẵn sàng đầy đủ các biện pháp hỗ trợ. Cần chú ý việc sử dụng đồng thời thuốc gây độc tính da.

Lời khuyên người bệnh: Người bệnh phải được giải thích tầm quan trọng của việc uống thuốc đều đặn (điều trị ngắt quãng có thể tăng nguy cơ quá mẫn), phát hiện dấu hiệu quá mẫn như thế nào và khuyên tới ngay cơ sở y tế nếu có triệu chứng hoặc trước khi bắt đầu điều trị lại.

Bệnh lý gan: Khả năng nhiễm acid lactic nguy kịch và chứng gan rất to với thoái hoá mỡ đã được ghi nhận – thận trọng với bệnh gan, enzym gan không bình thường hoặc yếu tố nguy cơ mắc bệnh gan (nhất là ở phụ nữ béo phì; đình chỉ hoặc ngừng nếu thử nghiệm chức năng gan xấu đi; gan nhiễm mỡ, gan to tiến triển hoặc nhiễm acid lactic không giải thích được.

Liều lượng và cách dùng Abacavir

Nhiễm HIV (kết hợp với thuốc chống retro- virus khác): Người lớn uống 300 mg/lần, ngày 2 lần. Trẻ em 3 tháng – 16 tuổi, 8 mg/kg/lần, ngày 2 lần (tối đa 600 mg/ngày).

Tác dụng không mong muốn Abacavir

Phản ứng mẫn cảm (xem ở trên) buồn nôn, nôn, ỉa chảy, chán ăn, ngủ lịm, mệt mỏi, sốt, nhức đầu, viêm tụy, nhiễm acid lactic (xem bệnh gan ở trên).

Quá liều và xử trí Abacavir

Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản Abacavir

Nhiệt độ phòng không quá 30 o C, tránh ẩm mốc. Lọ đã mở không để quá hai tháng. Có thể bảo quản trong tủ lạnh, nhưng không được để đóng băng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/352/



  • error: