Thứ Ba , 6 Tháng Mười Hai 2016

Aciclovir – Herpes và nhiễm cytomegalovirus

Tên chung quốc tế Aciclovir

Aciclovir

Dạng thuốc và liều lượng Aciclovir

Viên nén 200 mg, 400 mg, 800 mg. Hỗn dịch uống 200 mg/5 ml. Bột để pha dịch truyền (dùng dạng muối natri), lọ 250 mg, 500 mg. Thuốc mỡ 5%, tuýp 3 g, 15 g. Thuốc mỡ tra mắt 3%, tuýp 5 g. Kem bôi 5%, tuýp 2 g và 5 g.

aciclovir-herpes-va-nhiem-cytomegalovirus

Hình Aciclovir

Chỉ định Aciclovir

Điều trị herpes sinh dục tiên phát và tái phát; Varicella zoster 254 6.7.2 Thuốc chống retrovirus (bệnh zôna) cấp tính và lan tỏa; viêm não herpes simplex.

Chống chỉ định Aciclovir

Quá mẫn với aciclovir.

Thận trọng Aciclovir

Cần duy trì đầy dủ nước vào cơ thể; suy thận (Phụ lục 4); thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3). Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Aciclovir

Điều trị herpes sinh dục tiên phát: Người lớn, uống 200 mg, ngày 5 lần, trong 7 ngày hoặc 400 mg ngày 3 lần trong 7 – 10 ngày.

Dự phòng tái phát herpes sinh dục: Người lớn uống 400 mg, ngày 2 lần, có thể giảm xuống 200 mg ngày uống 2 – 3 lần và ngừng mỗi 6 – 12 tháng.

Varicella zoster lan toả ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch: Người lớn tiêm truyền tĩnh mạch 10 mg/kg, ngày 3 lần trong 7 ngày.

Viêm não herpes simplex: Người lớn tiêm truyền tĩnh mạch 10 mg/kg, ngày 3 lần trong 10 ngày.

Pha chế và sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Tác dụng không mong muốn Aciclovir

Phát ban; buồn nôn, nôn, bilirubin và men gan tăng, tăng urê và creatinin huyết, chỉ số huyết học giảm, nhức đầu, choáng váng, mệt mỏi; viêm tại chỗ, (hiếm gặp loét), trong tiêm truyền tĩnh mạch, lú lẫn, ảo giác, kích động, run rẩy, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, co giật và hôn mê.

Quá liều và xử trí Aciclovir

Ngừng thuốc, thẩm tách máu, bù nước và điện giải. Điều trị triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản Aciclovir

Bảo quản ở 15 – 25 o C, tránh ẩm và ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/350/



  • error: