Thứ Bảy , 10 Tháng Mười Hai 2016

Amantadin hydroclorid – Thuốc chống bệnh cúm

Tên chung quốc tế Amantadin hydroclorid

Amantadine hydrochloride

Dạng thuốc và hàm lượng Amantadin hydroclorid

Nang 100 mg. Viên nén 50 mg, 100 mg.

amantadin-hydroclorid---thuoc-chong-benh-cum.

Hình Amantadin hydroclorid – Thuốc chống bệnh cúm

Chỉ định Amantadin hydroclorid

Phòng và điều trị cúm A (hiện nay thuốc này không được khuyến cáo để phòng sau khi tiếp xúc (phơi nhiễm), theo mùa cúm, hoặc để điều trị); bệnh Parkinson.

Chống chỉ định Amantadin hydroclorid

Động kinh; loét dạ dày; người mang thai (Phụ lục 2), cho con bú (Phụ lục 3), suy thận nặng (Phụ lục 4).

Thận trọng Amantadin hydroclorid

Người suy gan, suy thận, suy tim sung huyết, phù ngoại vi, loạn tâm thần, người cao tuổi. Thuốc có ảnh hưởng xấu đến khả năng tập trung, vận động, cần tránh vận hành máy móc hoặc lái xe.

Tương tác thuốc Amantadin hydroclorid

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Amantadin hydroclorid

Uống amantadin sau bữa ăn.

Phòng bệnh cúm A: Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 100 mg/ngày, dùng trong 6 tuần hoặc nếu đã tiêm vaccin cúm A thì dùng 2 – 3 tuần sau khi tiêm. Người già: 100 mg hàng ngày.

Điều trị cúm A: Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 100 mg/ngày, dùng trong 4 – 5 ngày. Người già: 100 mg hàng ngày.

Tác dụng không mong muốn Amantadin hydroclorid

Chán ăn, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, lo âu, lú lẫn, phù ngoại biên, rối loạn thị giác, mạng lưới xanh tím ở da chân (khi dùng dài ngày), hiếm thấy giảm bạch cầu, phát ban.

Quá liều và xử trí Amantadin hydroclorid

Nếu quá liều cấp, rửa dạ dày hoặc gây nôn. Điều trị hỗ trợ toàn thân (thở oxygen, hô hấp hỗ trợ), nếu cần truyền dịch tĩnh mạch. Khi có dấu hiệu bị kích thích hoặc động kinh thì cho dùng thuốc an thần và thuốc chống co giật. Theo dõi tim mạch và huyết áp.

Độ ổn định và bảo quản Amantadin hydroclorid

Bảo quản trong lọ kín, để nơi khô ráo, ở nhiệt độ 15 – 30 o C.

http://nidqc.org.vn/duocthu/369/



  • error: