Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Amphotericin B – Thuốc chống nấm

Tên chung quốc tế Amphotericin B

Amphotericin B

Dạng thuốc và hàm lượng Amphotericin B

Amphotericin B - Thuốc chống nấm

Hình:

Chế phẩm tiêm: Dạng thông thường, bột để pha tiêm 50.000 đơn vị (50 mg)/lọ. Dạng liposom hoặc phức hợp lipid: lọ 100 mg/20 ml (dạng hỗn dịch); Lọ 50 mg, 100 mg bột đông khô.

Chế phẩm uống: Viên nén 100.000 đơn vị (100 mg); nang 250 mg; hỗn dịch, siro 10 mg, 100 mg/ml.

Chế phẩm dùng ngoài: thuốc bôi 9 g/30 ml.

Thuốc trứng đặt âm đạo 50 mg, 100 mg.

Chỉ định Amphotericin B

Thuốc uống (viên, hỗn dịch) dùng tại chỗ để điều trị nhiễm nấm Candida albican ở miệng và đường tiêu hoá. Thuốc tiêm, nhỏ giọt tĩnh mạch điều trị nhiễm nấm toàn thân nặng: Histoplasma, Coccidioides, Paracoccidioides, Blastomyces, Sporotrichum schenckii, Candida albican; bệnh do Leishmania.

Chống chỉ định Amphotericin B

Mẫn cảm với amphotericin B hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc; urê-huyết và creatinin tăng cao; rối loạn chức năng gan, suy thận.

Thận trọng Amphotericin B

Dạng uống không có thận trọng nào đặc biệt.

Dạng tiêm: người bệnh phải nằm viện hoặc được theo dõi chặt chẽ. Suy thận (Phụ lục 4). Nếu urê-huyết hoặc creatinin tăng gấp đôi bình thường phải ngừng thuốc ngay hoặc giảm liều cho đến khi chức năng thận tốt lên. Phải kiểm tra số lượng hồng cầu, kali-huyết, magnesi – huyết mỗi tuần 1 lần. Phải ngừng thuốc khi tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin, tăng enzym gan. Không dùng đồng thời amphotericin B với corticosteroid (trừ khi cần thiết), các thuốc chống ung thư và kháng sinh có độc tính với thận. Thời kỳ mang thai (Phụ lục 2) và cho con bú (Phụ lục 3). Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Phản ứng phản vệ: Hiếm xảy ra khi tiêm truyền tĩnh mạch amphotericin B nhưng nên làm một test trước khi truyền lần đầu. Người bệnh phải được theo dõi khoảng 30 phút sau liều test.

Liều lượng và cách dùng Amphotericin B

Dạng uống: Điều trị nhiễm Candida ở ruột: 100 – 200 mg/lần x 4 lần/ngày, trong 12 ngày.

Dạng trứng: Đặt vào âm đạo, điều trị viêm âm đạo do Candida, ngày đặt một viên thuốc trứng vào buổi tối trước khi đi ngủ. Thời gian điều trị 12 ngày.

Dạng tiêm: Nhỏ giọt tĩnh mạch, phải có thầy thuốc theo dõi vì thuốc có thể có tai biến nhiều mặt, người bệnh phải nằm bệnh viện. Cần tham khảo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất.

Liều test (bắt buộc): 1 mg pha với 250 ml dung dịch glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 20 – 30 phút.

Liều bắt đầu: 250 microgam/kg/ngày. Tăng dần liều từ 250 microgam /kg/ngày lên tối đa 1 mg/kg/ngày trong những trường hợp bệnh nặng và người bệnh không bị tác dụng phụ của thuốc, nhưng không được quá 50 mg/ngày. Liều hàng ngày được tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng 2 – 4 hoặc 6 giờ với nồng độ 100 microgam/ml với dung dịch glucose 5%.

Ghi chú Amphotericin B

Thường thời gian điều trị phải kéo dài; nếu ngừng điều trị trên 7 ngày, lúc tiêm lại phải bắt đầu từ liều 250 microgam/kg/ngày và tăng dần.

Tác dụng không mong muốn Amphotericin B

Rét run, sốt, đau đầu, đau cơ, đau khớp, chóng mặt, ù tai; đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy; thiếu máu đẳng sắc; rối loạn điện giải, giảm kali, giảm magnesi, tăng creatin, tăng urê- huyết; hiếm gặp: sốc phản vệ, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, dị ứng thuốc, viêm ruột – dạ dày; xuất huyết.

Xử trí ADR:

Để giảm phản ứng sốt, rét run, đau đầu, buồn nôn, trước khi truyền amphotericin B nên cho thuốc kháng histamin.

Để giảm độc tính thận cần phải điều trị tình trạng mất nước trước khi cho amphotericin B. Tránh dùng thuốc lợi tiểu đồng thời với amphotericin B. Nếu hạ magnesi đồng thời hạ kali thì nên chữa hạ magnesi trước.

Để xử trí thiếu máu, ngừng sử dụng thuốc. Nếu không thể ngừng thì cho truyền máu.

Quá liều và xử trí Amphotericin B

Triệu chứng: Quá liều có thể gây ngừng tim, hô hấp.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Độ ổn định và bảo quản Amphotericin B

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 2 – 8 o C, tránh ánh sáng. Chỉ dùng dịch truyền trong và không được có các tiểu phân theo quy định hoặc tủa.

http://nidqc.org.vn/duocthu/320/



  • error: