Thứ Tư , 7 Tháng Mười Hai 2016

Azathioprin – Thuốc giảm miễn dịch

Tên chung quốc tế Azathioprin

Azathioprine

Dạng thuốc và hàm lượng Azathioprin

Viên nén 50 mg. Lọ thuốc bột 100 mg dạng muối natri để pha tiêm.

azathioprin---thuoc-giam-mien-dich.

Hình Azathioprin – Thuốc giảm miễn dịch

Chỉ định Azathioprin

Để phòng ngừa sự thải bỏ mô ghép ở người được ghép; bệnh viêm khớp dạng thấp (Mục 2.4); bệnh viêm ruột.

Chống chỉ định Azathioprin

Mẫn cảm với azathioprin hoặc mercaptopurin; thời kỳ cho con bú (Phụ lục 3).

Thận trọng Azathioprin

Theo dõi độc tính trong suốt quá trình điều trị. Theo dõi hàng tuần công thức máu (nếu dùng liều cao hoặc người bệnh có suy gan, suy thận cần phải xét nghiệm nhiều lần một tuần) trong 4 tuần điều trị đầu tiên; còn sau đó, ít nhất 3 tháng xét nghiệm một lần. Giảm liều ở người cao tuổi, người có thai (Phụ lục 2); người suy thận, suy gan (Phụ lục 4 và 5). Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ mọi dấu hiệu hoặc triệu chứng về suy tủy như thâm tím bất thường, chảy máu, nhiễm khuẩn.

Liều lượng và cách dùng Azathioprin

Chống thải bỏ mô ghép: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch (ít nhất phải kéo dài trên 1 phút và tiếp theo phải cho truyền tĩnh mạch 50 ml dung dịch natri clorid) hoặc truyền tĩnh mạch: Người lớn dùng tới 5 mg/kg vào ngày làm phẫu thuật ghép; sau đó, giảm xuống còn 1 – 4 mg/kg mỗi ngày tùy theo đáp ứng để duy trì.

Cách pha thuốc và sử dụng Azathioprin

Theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thông thường, để tiêm tĩnh mạch, hòa thuốc với nước cất tiêm để được dung dịch 10 mg/ml. Lắc nhẹ cho đến khi thu được dung dịch trong suốt. Để tiêm truyền, hòa loãng dung dịch thuốc pha như trên với dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Tổng thể tích phụ thuộc vào thời gian định tiêm truyền, thường là 30 – 60 phút, có thể đến 8 giờ. Thuốc pha ra phải kiểm tra bằng mắt, nếu có vẩn đục hoặc biến màu, phải vứt bỏ.

Ghi chú: Dung dịch tiêm tĩnh mạch có pH khoảng 9,6 nên rất kích ứng. Do đó, chỉ tiêm tĩnh mạch nếu không thể cho người bệnh uống được.

Tác dụng không mong muốn Azathioprin

Các phản ứng mẫn cảm như người khó chịu, choáng váng, hoa mắt, nôn, sốt, đau cơ, đau khớp, phát ban, hạ huyết áp; viêm thận kẽ (nếu xảy ra) phải ngừng thuốc ngay. Độc tính trên máu như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (phục hồi được khi ngừng thuốc); rối loạn chức năng gan, vàng da ứ mật, rụng tóc, dễ bị nhiễm khuẩn; viêm ruột kết ở người bệnh cũng dùng cả corticosteroid; buồn nôn, viêm tuỵ viêm phổi, bệnh tắc tĩnh mạch gan.

Bảo quản Azathioprin

Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ 20 – 25 o C trong lọ kín, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Dung dịch tiêm đã pha có nồng độ 10 mg/ml hoặc loãng hơn, chỉ được dùng trong vòng 24 giờ ở 15 – 25 o C.

http://nidqc.org.vn/duocthu/376/



  • error: