Thứ Ba , 6 Tháng Mười Hai 2016
Trang chủ Trang chủ Chăm sóc Chăm sóc trẻ em Chăm sóc trẻ khỏe từ mới sinh đến 21 tuổi Bảo vệ sức khỏe cho đối tượng thành niên giai đoạn 18 đến 21 tuổi

Bảo vệ sức khỏe cho đối tượng thành niên giai đoạn 18 đến 21 tuổi

Bài viết thứ 23 trong 24 bài thuộc ebook Chăm sóc trẻ khỏe từ mới sinh đến 21 tuổi

Việc học tập

Sau khi hoàn thành chương trình học phổ thông, các em sẽ tiếp tục vào đại học, trường kỹ thuật hoặc các trường dạy nghề, hoặc tham gia quân đội, hoặc đi làm.

Phát triển về mặt cảm xúc và xã hội

Ở độ tuổi này các em thường có xu hướng thiết lập quan hệ yêu đương và khám phá về quan hệ tình dục. Các em có thể sống ở nhà, kí túc xá đại học, hoặc các phòng ở chung cư. Việc tăng tính tự lập có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự trưởng thành của các bạn trẻ. Khi trải qua độ tuổi vị thành niên, các em nên có ý thức về trách nhiệm tự chăm sóc sức khỏe cho mình.

Chủng ngừa

Ở độ tuổi này, phần lớn các em đã được tiêm đầy đủ các loại vắc-xin. Một liều tiêm nhắc vắc-xin Tdap (bạch hầu, ho gà, uốn ván), một mũi vắc-xin ngừa não mô cầu giúp bảo vệ chống lại một loại viêm màng não, các vắc-xin phòng ngừa viêm gan A, vi-rút gây u nhú ở người (HPV), thủy đậu, sởi… có thể được chỉ định nếu các em chưa được tiêm chủng ở lứa tuổi nhỏ hơn.  Trong mùa cúm hàng năm‚ nên xem xét việc chủng ngừa vắc-xin cúm.

Kiểm tra sức khỏe

Kiểm tra các vấn đề về thị lực và thính lực nên được tiến hành định kỳ hàng năm. Đặc biệt thị lực nên được kiểm tra ít nhất 1 lần trong giai đoạn từ 18 đến 21 tuổi. Các em có thể được tầm soát tình trạng thiếu máu hay bệnh lao. Mặt khác, các bạn trẻ nên được làm xét nghiệm máu kiểm tra hàm lượng cholesterol trong giai đoạn tuổi này. Các em cũng nên được kiểm tra về việc có hút thuốc hoặc sử dụng các chất gây nghiện hay không. Đối với các bạn trẻ có quan hệ tình dục, có thể cần tầm soát một số vấn đề bao gồm những bệnh lây qua đường tình dục, có thai, hoặc HIV. Các sàng lọc về ung thư cổ tử cung nên được thực hiện trong vòng 3 năm kể từ lần quan hệ tình dục đầu tiên.

Dinh dưỡng và sức khỏe răng miệng

  • Việc cung cấp đầy đủ canxi là rất cần thiết đối với các em ở độ tuổi này. Vì vậy vào thời gian này, các em được khuyến khích uống sữa giàu calxi và có hàm lượng chất béo thấp đầy đủ hàng ngày. Đối với các em không uống sữa hoặc các sản phẩm từ sữa một cách thường xuyên mỗi ngày, các thức ăn giàu canxi như nước ngọt, bánh mì, một số loại rau củ hoặc cá hộp giàu canxi cũng là một cách hiệu quả để cung cấp canxi đầy đủ.
  • Uống nhiều nước. Tuy nhiên đối với nước hoa quả, nên hạn chế chỉ uống khoảng 240-350 mL mỗi ngày. Tránh sử dụng các loại nước ngọt giải khát hoặc soda.
  • Không nên bỏ bữa, đặc biệt là bữa sáng. Các em nên ăn đầy đủ rau quả cũng như thịt cá.
  • Tránh lựa chọn các loại thức ăn có hàm lượng chất béo, muối và đường cao như kẹo, bánh ngọt hoặc khoai tây chiên vì những thức ăn này không tốt cho sức khỏe.
  • Khuyến khích các em tham gia chuẩn bị bữa ăn.
  • Ăn cùng với gia đình bất kỳ khi nào có thể, việc giao tiếp trong bữa ăn nên được khuyến khích
  • Hạn chế các loại thức ăn nhanh và ăn ở nhà hàng.
  • Đánh răng 2 lần 1 ngày.
  • Kiểm tra sức khỏe răng miệng định kì 2 lần một năm.

Giấc ngủ

Việc tập thói quen ngủ đúng giờ và đều đặn mỗi ngày có vai trò quan trọng.

Sự phát triển cảm xúc, xã hội và thể chất

  • Các em nên tập thể dục ít nhất 60 phút mỗi ngày và tiếp tục tham gia các môn thể thao.
  • Các bạn trẻ nên được khuyến khích phát triển sở thích riêng và cân nhắc tham gia các dịch vụ cộng đồng hoặc các hoạt động tình nguyện.
  • Bạn nên thường xuyên trao đổi tâm sự và tìm hiểu đồng thời đưa ra lời khuyên cho con em mình về định hướng nghề nghiệp và trường học trong tương lai.
  • Thảo luận về quan điểm hẹn hò và sức khỏe/an tòan tình dục cho các em. Bạn nên cố gắng tạo không khí thoải mái khi bạn và các em trao đổi về vấn đề này và cũng cho phép các em nói lên quan điểm cá nhân của mình.
  • Nói chuyện với các em về hình ảnh bản thân, các rối loạn có liên quan đến thói quen ăn uống có thể được phát hiện trong thời điểm này. Độ tuổi này cũng có thể liên quan béo phì. Bạn nên nỗ lực hợp tác với con mình để điều chỉnh việc nên tăng hoặc giảm cân để có một cơ thể khỏe mạnh và cân nặng hợp lý.
  • Các rối loạn về tâm trạng, trầm cảm, lo âu, nghiện rượu hoặc là giảm khả năng tập trung có thể gặp ở độ tuổi này. Hãy thảo luận với nhân viên y tế nếu có biểu hiện các rối loạn trên.
  • Thảo luận và thiết lập các giới hạn cho các em cũng như khuyến khích các em tự đưa ra quyết định
  • Khuyến khích các em giải quyết các xung đột mà không dùng đến bạo lực.
  • Tránh các âm thanh cường độ cao có thể gây tổn thương thính lực.
  • Giới hạn thời gian xem ti vi hoặc sử dụng máy vi tính không quá 2 giờ một ngày, vì khi xem tivi nhiều và ít hoạt động các em dễ bị thừa cân.

Tập thể dục

Hình ảnh minh họa: Thường xuyên tập thể dục

Các hành vi nguy cơ

  • Các bạn trẻ có quan hệ tình dục nên được trang bị đầy đủ kiến thức về việc tránh thai và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
  • Tạo điều kiện để trẻ sống trong môi trường không rượu và thuốc lá, hãy nói chuyện với con em mình về các chất gây nghiện, thuốc lá và rượu và đặc biệt là ảnh hưởng to lớn của những thứ này đối với sức khỏe.
  • Hướng dẫn các em biết cách sử dụng đúng các loại thuốc không cần kê toa.
  • Đưa ra những hướng dẫn và quy định khi lái xe và tham gia giao thông cùng với bạn bè. Đồng thời cũng nên đề cập về sự nguy hiểm của việc lái xe hoặc bơi thuyền khi đang say. Khuyến khích các em thông báo cho người lớn khi nhìn thấy bạn bè hoặc các thanh niên khác sử dụng chất gây nghiện hoặc lái xe trái phép.
  • Nhắc nhở các em thắt dây an toàn khi lái xe và mặc áo phao khi bơi thuyền.
  • Các em nên đội mũ bảo hiểm phù hợp khi điều khiển xe gắn máy hoặc xe đạp.
  • Cẩn thận khi sử dụng các loại xe địa hình hay xe cơ giới hóa.
  • Lắp máy phát hiện khói trong nhà và đảm bảo thay pin thường xuyên cho máy này. Đảm bảo mọi thành viên gia đình biết kế hoạch thoát ra ngoài khi có hỏa hoạn.
  • Yêu cầu các em không bơi một mình hoặc tắm hay lặn ở các vùng nước sâu và nguy hiểm.
  • Nên đeo kính bảo vệ chống lại tia cực tím cả loại A và B với chỉ số tránh nắng ít nhất là 15 khi đi ra ngoài để giảm cháy nắng.

Tài liệu tham khảo

http://www.rockwallpediatrics.com/pdfs/WellChild_18to21Years.pdf



  • error: