trang chu facebook twitter g+ youtube blog Blogspot Slideshare RSS Register Content Management
BS. Trần Thị Kim Vân Thạc sĩ Nhi khoa Bệnh viện Nhi Đồng 2

Có thể bạn quan tâm

Tiêu chảy và sự mất nước

Tiêu chảy và sự mất nước multi document icon

Bệnh tiêu chảy ở trẻ em bị gây ra bởi vi – rút và thường tự cải thiện trong vòng một tuần. Nếu tiêu chảy do vi - rút trẻ thường có triệu chứng sốt và khởi bệnh với việc nôn ói

Kiểm soát cơn đau của trẻ sau phẫu thuật

Kiểm soát cơn đau của trẻ sau phẫu thuật multi document icon

Sau phẫu thuật, trẻ thường gặp vấn đề với các cơn đau nhưng thật may là có nhiều phương pháp để làm dịu các cơn đau này. Vậy phương pháp nào là hiệu quả, tốt nhất cho trẻ

Viêm thanh khí phế quản - khi nào con bạn cần sự chăm sóc của bệnh viện

Viêm thanh khí phế quản - khi nào con bạn cần sự chăm sóc của bệnh viện multi document icon

Viêm thanh khí phế quản là một bệnh thông thường gây ảnh hưởng đến đường dẫn khí làm cho trẻ khó thở. Thường biến ở trẻ biết đi và tuổi từ 6 đến 12 tháng tuổi

Không dung nạp Lactose

Không dung nạp Lactose multi document icon

Không dung nạp lactose là tình trạng xảy ra với những người không thể tiêu hóa lactose. Lactose là chất đường có trong sữa và các sản phẩm như kem và các loại phô-mai tươi (mềm)

Kiểm soát cơn đau khi thực hiện thủ thuật y khoa ở trẻ

Kiểm soát cơn đau khi thực hiện thủ thuật y khoa ở trẻ multi document icon

Làm thế nào để bé có thể chuẩn bị được tin thần, và sẵn sàng cho việc phải thực hiện thủ thuật y khoa

Bệnh sởi

Biên soạn:
Hiệu đính: BS.TS. Phạm Nguyên Quý
Ngày đăng:
Facebook Share on Google+ Tweet print

Số lượt xem: 7248

Tóm tắt: Sởi là một bệnh nhiễm trùng ở trẻ em do virus gây ra. Trước đây bệnh sởi khá phổ biến, ngày nay bệnh sởi có thể được phòng ngừa bằng vaccine (vắcxin). Các triệu chứng của bệnh sởi bao gồm ho, sổ mũi, mắt đỏ, đau họng, sốt và phát ban đỏ dạng đốm rải rác toàn thân.

TỔNG QUAN

Bệnh sởi là gì?

Sởi là một bệnh nhiễm trùng ở trẻ em do virus gây ra. Trước đây bệnh sởi khá phổ biến, ngày nay bệnh sởi có thể được phòng ngừa bằng vaccine (vắcxin). Các triệu chứng của bệnh sởi bao gồm ho, sổ mũi, mắt đỏ, đau họng, sốt và phát ban đỏ dạng đốm rải rác toàn thân.

Bệnh sởi có thể nghiêm trọng và thậm chí gây tử vong cho trẻ nhỏ. Trong khi tỷ lệ tử vong đã giảm trên toàn thế giới do nhiều trẻ em được chủng ngừa sởi, bệnh vẫn giết chết vài trăm ngàn người mỗi năm, hầu hết ở độ tuổi dưới 5 tuổi.

Tại Hoa Kỳ, đến năm 2000 vaccine sởi đã loại trừ được bệnh sởi. Nhưng gần đây bệnh sởi đã tăng trở lại do nhiều người đã không đưa con đi chích ngừa sởi.

Tại Việt Nam, tính từ đầu năm 2013 đến ngày 10 tháng 08 năm 2013 toàn khu vực miền Bắc ghi nhận 739 trường hợp sốt phát ban nghi sởi/rubella, trong đó có 107 trường hợp xét nghiệm dương tính với virus sởi. Tại thành phố Hồ Chí Minh, sau 6 năm hầu như không có bệnh sởi, đến cuối 2013 - đầu 2014 dịch sởi bùng phát mạnh trở lại, và trong  số hơn  20 trẻ bị bệnh sởi đang điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 1 có đến hơn  80% chưa được tiêm phòng sởi, số còn lại là tiêm chưa đủ liều.

TRIỆU CHỨNG

Các triệu chứng thường gặp của bệnh sởi

Triệu chứng của bệnh sởi xuất hiện từ 7 đến 14 ngày sau khi tiếp xúc với virus sởi. Các triệu chứng thường gặp của bệnh sởi bao gồm:

  • Sốt
  • Ho khan
  • Chảy nước mũi
  • Đau họng
  • Mắt đỏ (viêm kết mạc)
  • Mắt nhạy cảm với ánh sáng
  • Những đốm trắng nhỏ với trung tâm màu xanh trắng xuất hiện bên trong miệng ở vùng niêm mạc má, được gọi là đốm Koplik (Koplik's spots).

bệnh sởi 1

  • Phát ban da tạo thành những vệt lớn phẳng và thường hợp lưu với nhau.

bệnh sởi 2

Nhiễm trùng diễn tiến tuần tự theo các giai đoạn sau trong khoảng 2 đến 3 tuần:

  • Ủ bệnh . Kéo dài 7 đến 14 ngày đầu tiên sau khi bạn nhiễm virus. Virus sởi tăng sinh nhưng bạn không có triệu chứng của bệnh sởi trong thời gian này.
  • Các triệu chứng không đặc hiệu . Bệnh sởi thường bắt đầu bằng sốt nhẹ đến sốt vừa, thường kèm theo ho dai dẳng, chảy nước mũi, mắt đỏ (viêm kết mạc) và đau họng. Bệnh tương đối nhẹ và có thể kéo dài hai hoặc ba ngày .
  • Bệnh cấp tính và phát ban . Phát ban bao gồm các đốm nhỏ màu đỏ, một số có thể gờ nhẹ. Các đốm nhỏ có thể tập hợp lại thành những mảng lớn màu đỏ. Đầu tiên ban xuất hiện ở mặt, đặc biệt là sau tai và dọc theo đường chân tóc. Vài ngày sau, ban lan xuống cánh tay và thân mình, sau đó đến đùi, cẳng chân và bàn chân. Đồng thời, sốt cao đột ngột, thường là 104-105 o F (40-40,6 o C). Ban sởi lặn và mờ dần cũng theo thứ tự từ mặt xuống chân.
  • Thời gian lây bệnh . Một người bệnh sởi có thể lây lan virus cho người khác trong khoảng 8 ngày, bắt đầu từ 4 ngày trước khi phát ban và tiếp tục 4 ngày kể từ khi ban xuất hiện.

KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM BÁC SĨ

Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn nghĩ rằng bạn hoặc con của bạn có thể đã tiếp xúc với bệnh sởi, hoặc nếu bạn hoặc con bạn bị phát ban giống sởi. Cho bác sĩ xem hồ sơ chủng ngừa của gia đình bạn, đặc biệt là ở thời điểm trước khi bắt đầu học tiểu học, trước khi học đại học và trước khi đi nước ngoài.

NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân gây bệnh sởi

Virus gây bệnh sởi rất dễ lây lan. Chúng sống trong chất nhầy mũi và cổ họng của người bị nhiễm. Do đó người bị nhiễm virus có thể lây bệnh từ khi chưa có triệu chứng sởi.

Khi bệnh nhân ho, hắt hơi, nói chuyện, các giọt chất tiết bắn vào không khí và người khác có thể hít phải chúng. Khi các giọt chất tiết này rơi trên bề mặt, virus vẫn hoạt động và lây nhiễm trong nhiều giờ. Bạn có thể bị nhiễm virus khi chạm tay lên bề mặt bị nhiễm rồi cho tay vào miệng hoặc mũi hoặc dụi mắt.

YẾU TỐ NGUY CƠ

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh sởi

  • Không tiêm chủng . Những người chưa được tiêm ngừa bệnh sởi rất dễ mắc bệnh.
  • Du lịch nước ngoài . Người chưa được chủng ngừa đi du lịch đến các nước đang phát triển (nơi bệnh sởi phổ biến hơn) có nguy cơ cao bị mắc bệnh.
  • Thiếu vitamin A . Những người có chế độ ăn thiếu vitamin A dễ bị bệnh sởi và khi mắc bệnh sẽ có triệu chứng nặng nề hơn .

BIẾN CHỨNG

Các biến chứng của bệnh sởi

Các biến chứng của bệnh sởi có thể bao gồm:

  • Nhiễm trùng tai do vi khuẩn (viêm tai giữa) : là một trong những biến chứng thường gặp nhất của bệnh sởi.
  • Viêm phế quản, viêm thanh quản .
  • Viêm phổi . Viêm phổi là một biến chứng thường gặp của bệnh sởi. Những người bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ cao bị viêm phổi nặng và có thể dẫn đến tử vong.
  • Viêm não . Khoảng 1.000 người mắc bệnh sởi thì có 1 người có biến chứng viêm não. Viêm não có thể gây ói mửa, co giật, và có thể hôn mê hoặc tử vong. Viêm não có thể xảy ra sớm ngay sau bệnh sởi, hoặc có thể xảy ra vài tháng sau đó.
  • Ảnh hưởng thai nhi . Phụ nữ mang thai cần được chăm sóc đặc biệt để tránh bệnh sởi, vì bệnh có thể gây sẩy thai, sinh non hoặc sinh con nhẹ cân.
  • Số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu) . Bệnh sởi có thể dẫn đến giảm tiểu cầu, một loại tế bào máu rất cần thiết cho quá trình đông máu.

CHUẨN BỊ CHO CUỘC HẸN CỦA BẠN

Nếu bạn nghi ngờ bạn hoặc con bạn bị bệnh sởi, hãy đi khám bác sĩ.

Những gì bạn có thể làm:

  • Viết ra các  triệu chứng của bạn hoặc con bạn, bao cả những triệu chứng có vẻ như không liên quan đến bệnh này.
  • Ghi lại thông tin cá nhân chính, bao gồm cả quá trình du lịch gần đây.
  • Liệt kê các loại thuốc, vitamin bổ sung mà bạn hoặc con bạn sử dụng.
  • Viết ra các câu hỏi để hỏi bác sĩ.

Một số câu hỏi cơ bản để hỏi bác sĩ:

  • Nguyên nhân của các triệu chứng này là gì?
  • Có nguyên nhân nào khác có thể?
  • Những phương pháp điều trị hiện có và phương pháp bác sĩ đề nghị là gì?
  • Tôi có thể làm để con tôi thoải mái hơn?
  • Có tài liệu gì mà tôi có thể mang về nhà không? Bác sĩ có thể giới thiệu cho tôi 1 số trang web liên quan không?

Bác sĩ có thể hẹn khám vào 1 giờ nhất định nào đó sao cho giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho người khác. Ngoài ra, bác sĩ phải báo cáo cho y tế địa phương nếu họ cho rằng cho rằng bạn hoặc con bạn bị bệnh sởi.

Bác sĩ sẽ hỏi bạn một số câu hỏi như:

  • Bạn hoặc con bạn đã chủng ngừa bệnh sởi chưa? Khi nào?
  • Gần đây bạn có đi du lịch ra nước ngoài?
  • Gia đình của bạn còn có ai khác không? Nếu có, họ đã được chủng ngừa bệnh sởi chưa?

Những điều bạn có thể làm trong khi chờ đợi:

  • Uống nhiều nước, nhất là những nước có nhiều chất điện giải như dung dịch bù nước đường uống (ORS, Hydrite), nước trái cây…
  • Dùng acetaminophen hoặc ibuprofen để hạ sốt nếu sốt làm cho bạn hoặc con bạn không thoải mái. Không dùng aspirin cho trẻ em do nguy cơ bị hội chứng Reye, bệnh hiếm gặp nhưng có khả năng gây tử vong.

XÉT NGHIỆM VÀ CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán bệnh sởi thế nào?

Bác sĩ thường có thể chẩn đoán bệnh sởi dựa trên đặc điểm phát ban và điểm Koplik trên lớp niêm mạc bên trong má. Nếu cần thiết, xét nghiệm máu có thể giúp xác định bệnh sởi.

ĐIỀU TRỊ

Các phương pháp điều trị sởi

Không có điều trị tiệt trừ bệnh sởi (không có thuốc diệt virus sởi hay ngăn chặn hình thành bệnh sởi sau khi bị nhiễm virus). Tuy nhiên có thể thực hiện một số biện pháp để bảo vệ những người đã tiếp xúc với virus.

  • Chủng ngừa sau phơi nhiễm . Những người chưa được miễn dịch, bao gồm cả trẻ nhũ nhi, có thể tiêm vaccine sởi trong vòng 72 giờ sau khi tiếp xúc với virus sởi, để bảo vệ chống lại bệnh. Nếu bệnh sởi vẫn phát triển, bệnh thường có triệu chứng nhẹ hơn và kéo dài trong thời gian ngắn hơn .
  • Globulin miễn dịch . Phụ nữ mang thai, trẻ nhũ nhi và những người có hệ miễn dịch suy yếu sau tiếp xúc với virus có thể được tiêm protein (kháng thể) gọi là globulin miễn dịch. Khi được tiêm globulin trong vòng 6 ngày sau khi tiếp xúc virus, các kháng thể này có thể ngăn ngừa bệnh sởi hoặc làm giảm nhẹ các triệu chứng.

Thuốc

  • Thuốc hạ sốt . Sử dụng acetaminophen, ibuprofen hoặc naproxen để làm dịu cơn sốt. Không dùng aspirin cho trẻ em.
  • Thuốc kháng sinh . Bác sĩ có thể kê toa thuốc kháng sinh nếu bạn hoặc con bạn bị nhiễm trùng do vi khuẩn (như viêm phổi, viêm tai giữa) trong khi đang bị bệnh sởi.
  • Vitamin A . Những người thiếu vitamin A dễ bị bệnh sởi nặng. Dùng vitamin A có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh sởi. Vitamin A thường được cho liều cao 200.000 đơn vị quốc tế (IU) trong hai ngày.

CHĂM SÓC HỖ TRỢ

  • Nghỉ ngơi.
  • Uống nhiều nước, nước trái cây và trà thảo dược để thay thế dịch bị mất do sốt và đổ mồ hôi.
  • Có thể sử dụng máy tạo độ ẩm để làm giảm ho và đau họng.
  • Để đôi mắt nghỉ ngơi. Nếu bạn hoặc con bạn thấy khó chịu với ánh sáng, hãy giảm độ sáng của ánh đèn hoặc đeo kính râm. Ngoài ra, tránh đọc sách hay xem tivi nếu ánh sáng từ đèn đọc sách hoặc từ tivi gây khó chịu.

PHÒNG NGỪA

Phòng ngừa bệnh sởi như thế nào?

Nếu một người nào đó trong gia đình của bạn bị bệnh sởi, cần phải:

  • Cách ly. Bệnh sởi rất dễ lây lan, cần phải cách ly những người đang mắc bệnh sởi, nghỉ học hoặc nghỉ làm trong thời gian bệnh, đặc biệt phải tránh tiếp xúc với những người trong gia đình chưa có miễn dịch.
  • Chủng ngừa . Những người có nguy cơ mắc bệnh sởi và chưa được chủng ngừa đầy đủ cần được tiêm ngừa sởi càng sớm càng tốt, bao gồm cả người lớn tuổi chưa được tiêm ngừa và trẻ trên sáu tháng tuổi.

Dự phòng lây nhiễm mới

Nếu bạn đã từng bị sởi, cơ thể bạn đã có miễn dịch chống lại sởi, và bạn sẽ không bị bệnh sởi lần nữa.

Với tất cả những người khác, vaccine sởi rất quan trọng để:

  • Tăng cường và bảo vệ miễn dịch. Kể từ khi vaccine sởi ra đời, bệnh sởi đã hầu như được loại bỏ ở Hoa Kỳ mặc dù không phải ai cũng đã chủng ngừa. Hiệu ứng này được gọi là miễn dịch "bầy đàn". Nhưng hiện nay miễn dịch có thể bị suy yếu một chút. Tỷ lệ bệnh sởi ở Mỹ gần đây đã tăng gấp đôi. Tương tự đối với tình hình ở Việt Nam hiện nay.
  • Ngăn chặn sự hồi sinh của bệnh sởi. Ngay sau khi tỉ lệ tiêm chủng sụt giảm, sởi đang bắt đầu quay trở lại.

Xem thêm

Tài liệu tham khảo

http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/measles/basics/definition/CON-20019675
http://tapchiyhocduphong.vn/vi/tin-tuc/tin-tuc-va-su-kien/2013/09/81E21036/tinh-hinh-dich-soi-khu-vuc-mien-bac-6-thang-dau-nam-2013/
http://motthegioi.vn/suckhoe/tp-hcm-dich-soi-tro-lai-sau-6-nam-vang-bong-39346.html
http://www.baomoi.com/Canh-bao-dich-soi-quay-tro-lai-sau-3-nam-vang-bong/82/12924621.epi

Load more
bullet-header Chia sẻ bài viết
Ủng hộ bài viết trên FB, G+
Theo dõi Y Học Cộng Đồng trên mạng xã hội

Trần Thị Kim Vân
BS. Trần Thị Kim Vân
Thạc sĩ
Ngành: Nhi khoa
Công tác tại: Bệnh viện Nhi Đồng 2
Phạm Ngọc Đoan Trang

BS. Phạm Ngọc Đoan Trang Bác sĩ nội trú Sản khoa

Phạm Anh Khoa

BS. Phạm Anh Khoa Bác sĩ đa khoa Nội khoa

Nguyễn Quốc Vinh

BS. Nguyễn Quốc Vinh Bác sĩ nội trú Ngoại tổng quát

Trần Quốc Hương

BS. Trần Quốc Hương Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Ngô Xuân Trung

Ngô Xuân Trung Tiến sĩ Công nghệ sinh học

Nguyễn Thanh Hưng

BS. Nguyễn Thanh Hưng Thạc sĩ Nhi khoa

Lê Trần Minh Sử

BS. Lê Trần Minh Sử Chuyên khoa 1 Ngoại thần kinh

Nguyễn Tấn Tài

Nguyễn Tấn Tài Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Trần Ngọc Đăng

BS. Trần Ngọc Đăng Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Ngọc Thiện

BS. Nguyễn Ngọc Thiện Chuyên khoa 1 Ngoại thần kinh

Võ Nguyễn Ngọc Trang

BS. Võ Nguyễn Ngọc Trang Bác sĩ đa khoa Nội thần kinh

Triệu Thị Thanh Tuyền

BS. Triệu Thị Thanh Tuyền Bác sĩ đa khoa Sản khoa

Phùng Hoàng Đạo

BS. Phùng Hoàng Đạo Bác sĩ nội trú Nội khoa

Trần Ý Thảo

BS. Trần Ý Thảo Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Phạm Thanh Hoàng

BS. Phạm Thanh Hoàng Bác sĩ nội trú Sản khoa

Nguyễn Thị Thu Hương

BS. Nguyễn Thị Thu Hương Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt

Nguyễn Thị Ngọc Nhân

BS. Nguyễn Thị Ngọc Nhân Bác sĩ đa khoa Sản khoa

Cù Mỹ Hiếu Hạnh

Ths.BS. Cù Mỹ Hiếu Hạnh Thạc sĩ Nội thần kinh

Lê Phạm Anh Vy

Lê Phạm Anh Vy Bác sĩ đa khoa

Lê Đăng Khoa

BS. Lê Đăng Khoa Bác sĩ đa khoa Nam khoa

Hồ Dũng

BS. Hồ Dũng Thạc sĩ Đa khoa

Nguyễn Yên Bảo

CN. Nguyễn Yên Bảo Công nghệ thông tin

Nguyễn Thanh Bình

BS. Nguyễn Thanh Bình Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Lâm Xuân Nhã

BS. Lâm Xuân Nhã Bác sĩ nội trú Chẩn đoán hình ảnh

Chế Thị Trà My

BS. Chế Thị Trà My Chuyên khoa 1 Sản khoa

Nguyễn Thanh Tùng

TS Nguyễn Thanh Tùng Tiến sĩ Răng Hàm Mặt

Mạc Thị Mỹ Nguyện

BS. Mạc Thị Mỹ Nguyện Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Kim Long

ThS. Nguyễn Kim Long Thạc sĩ Công nghệ thông tin

Đoàn Văn Minh

BS. Đoàn Văn Minh Thạc sĩ Đa khoa

Đỗ Hải Thanh Anh

Ths.BS. Đỗ Hải Thanh Anh Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh

Lý Kiều Diễm

Ths.BS. Lý Kiều Diễm Thạc sĩ Nhi khoa

Nguyễn Huỳnh Nhật Tuấn

BS. Nguyễn Huỳnh Nhật Tuấn Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh

Đinh Thị Kiều Lam

BS. Đinh Thị Kiều Lam Chuyên khoa 1 Nhiễm

Phạm Bảo Ngọc

BS. Phạm Bảo Ngọc Bác sĩ nội trú Ngoại tổng quát

Võ Thành Luân

BS. Võ Thành Luân Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh

Phan Hoàng Phương Khanh

BS. Phan Hoàng Phương Khanh Bác sĩ nội trú Nội thần kinh

Nguyễn An Nghĩa

BS. Nguyễn An Nghĩa Chuyên khoa 1 Nhi khoa

Trịnh Hoàng Kim Tú

BS. Trịnh Hoàng Kim Tú Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Ngọc Yến Thư

BS. Nguyễn Ngọc Yến Thư Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Nguyễn Hoàng An

BS. Nguyễn Hoàng An Chuyên khoa 1 Nội khoa

Bùi Thị Phương Loan

BS. Bùi Thị Phương Loan Chuyên khoa 1 Sản khoa

Hoàng Minh Tú Vân

BS. Hoàng Minh Tú Vân Bác sĩ đa khoa Nhiễm

Nguyễn Vũ Xuân Huy

BS. Nguyễn Vũ Xuân Huy Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt

Đặng Ngọc Trân

BS. Đặng Ngọc Trân Bác sĩ đa khoa Tai mũi họng

Nguyễn Khánh Linh

ThS.BS. Nguyễn Khánh Linh Thạc sĩ Sản khoa

Nguyễn Quang Tâm

BS. Nguyễn Quang Tâm Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Nguyễn Võ Ngọc Trang

BS. Nguyễn Võ Ngọc Trang Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Nguyễn Ngọc Phương Thảo

Nguyễn Ngọc Phương Thảo Công nghệ sinh học

Nguyễn Xuân Ninh

BS. Nguyễn Xuân Ninh Chuyên khoa 1 Nội khoa

Lâm Đại Phong

BS. Lâm Đại Phong Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Huỳnh Kim Hiệu

BS.TS. Huỳnh Kim Hiệu Bác sĩ đa khoa Y học hạt nhân

Nguyễn Thu Hà

Nguyễn Thu Hà Bác sĩ đa khoa

Nguyễn Thị Nhã Đan

BS. Nguyễn Thị Nhã Đan Bác sĩ đa khoa Sản khoa

Phạm Hồ Liên Phương

BS. Phạm Hồ Liên Phương Bác sĩ đa khoa Nhi khoa

Lê Hoàng Sơn

BS. Lê Hoàng Sơn Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Trần Công Bảo Phụng

BS. Trần Công Bảo Phụng Bác sĩ nội trú Nhi khoa

Lê Văn Khánh

BS. Lê Văn Khánh Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Đức Lộc

BS. Nguyễn Đức Lộc Bác sĩ đa khoa Y học hạt nhân

Nguyễn Nam Hà

BS. Nguyễn Nam Hà Y học cổ truyền

Hoàng Đình Tuy

BS. Hoàng Đình Tuy Chuyên khoa 1 Ngoại tổng quát

Tô Mai Xuân Hồng

BS.TS. Tô Mai Xuân Hồng Tiến sĩ Sản khoa

Lê Anh Vũ

Ts. Lê Anh Vũ Tiến sĩ Công nghệ thông tin

Trần Kim Quỳnh Tiên

BS. Trần Kim Quỳnh Tiên Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Nguyễn Hải Nam

BS. Nguyễn Hải Nam Bác sĩ nội trú

Đặng Đỗ Thanh Cần

Ths.BS. Đặng Đỗ Thanh Cần Thạc sĩ Ngoại thần kinh

Nguyễn Thị Minh Trang

BS. Nguyễn Thị Minh Trang Bác sĩ nội trú Sản khoa

Nguyễn Phan Thế Huy

BS. Nguyễn Phan Thế Huy Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Vương Ngọc Thiên Thanh

BS. Vương Ngọc Thiên Thanh Bác sĩ nội trú Nhi khoa

Nguyễn Hồ Quỳnh Anh

BS. Nguyễn Hồ Quỳnh Anh Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Trương Quang Huy

BS. Trương Quang Huy Chuyên khoa 1 Ngoại thần kinh

Phạm Minh Sơn

BS. Phạm Minh Sơn Bác sĩ nội trú Sản khoa

Lê Thanh Nhã Uyên

BS. Lê Thanh Nhã Uyên Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Diệu Hương

BS. Nguyễn Diệu Hương Bác sĩ đa khoa Nhãn khoa

Nguyễn Thị Huyền Trang

BS. Nguyễn Thị Huyền Trang Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt

Phạm Ngọc Đan Thanh

BS. Phạm Ngọc Đan Thanh Bác sĩ đa khoa Nhãn khoa

Trịnh Ngọc Thuỳ An

BS. Trịnh Ngọc Thuỳ An Chuyên khoa 1 Nhãn khoa

Trần Thị Kim Vân

BS. Trần Thị Kim Vân Thạc sĩ Nhi khoa

La Hồng Châu

Ths. BS. La Hồng Châu Thạc sĩ Chẩn đoán hình ảnh

Phan Thị Xuân Viên

BS. Phan Thị Xuân Viên Bác sĩ nội trú Nội khoa

Nguyễn Thế Minh Nguyệt

BS. Nguyễn Thế Minh Nguyệt Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh

Trần Mạnh Linh

ThS.BS. Trần Mạnh Linh Thạc sĩ Sản khoa

Ngô Thị Thanh Tâm

BS. Ngô Thị Thanh Tâm Thạc sĩ Răng Hàm Mặt

Phạm Nguyên Quý

BS.TS. Phạm Nguyên Quý Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Văn Phúc

BS. Nguyễn Văn Phúc Chuyên khoa 1 Đa khoa

Nguyễn Hữu Thanh

BS. Nguyễn Hữu Thanh Thạc sĩ Chẩn đoán hình ảnh

Tạ Thùy Linh

BS. Tạ Thùy Linh Bác sĩ nội trú Nhãn khoa

Võ Triệu Đạt

BS. Võ Triệu Đạt Thạc sĩ Sản khoa

Trần Kinh Thành

BS. Trần Kinh Thành Bác sĩ đa khoa Nội khoa

Huỳnh Trung Triệu

BS. Huỳnh Trung Triệu Bác sĩ nội trú Nhiễm

Huỳnh Mỹ Liên

BS. Huỳnh Mỹ Liên Bác sĩ nội trú Sản khoa

Bùi Thị Hằng

BS. Bùi Thị Hằng Bác sĩ nội trú Nhi khoa

Nguyễn Thị Hương Bình

BS. Nguyễn Thị Hương Bình Bác sĩ đa khoa Tai mũi họng

Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh

BS. Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Chuyên khoa 1 Tai mũi họng

Hoàng Thị Tú Anh

BS. Hoàng Thị Tú Anh Bác sĩ nội trú Nội khoa

Đoàn Thị Thoa

BS. Đoàn Thị Thoa Bác sĩ đa khoa Đa khoa

Nguyễn Thị Yến Nhi

BS. Nguyễn Thị Yến Nhi Bác sĩ đa khoa Răng Hàm Mặt