Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Benzylpenicilin (Penicilin G) – Kháng sinh

Tên chung quốc tế Benzylpenicilin (Penicilin G)

Benzylpenicillin

Dạng thuốc và hàm lượng Benzylpenicilin (Penicilin G)

Benzylpenicilin (Penicilin G) - Kháng sinh

Hình:

Bột tan trong nước để tiêm, benzylpenicilin natri 600 mg/lọ (1 triệu đơn vị), 3 g/lọ (5 triệu đơn vị).

Chỉ định Benzylpenicilin (Penicilin G)

Viêm phổi, viêm họng, viêm tai giữa, bệnh Lyme ở trẻ em, viêm màng trong tim do liên cầu, viêm màng não do não mô cầu, viêm ruột hoại tử, viêm cân mạc hoại tử, bệnh leptospira, bệnh giang mai thần kinh, bệnh than, áp xe não, hoại thư sinh hơi, viêm mô mềm, viêm xương tuỷ.

Chống chỉ định Benzylpenicilin (Penicilin G)

Phản ứng mẫn cảm với penicilin (xem phần chung ở trên); không dùng tiêm nội tuỷ (xem phần chung ở trên);

Thận trọng Benzylpenicilin (Penicilin G)

Có tiền sử dị ứng (xem chú thích trên); suy thận (Phụ lục 4); suy tim; thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3);

Tương tác thuốc Benzylpenicilin (Penicilin G)

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Benzylpenicilin (Penicilin G)

Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình do vi khuẩn nhạy cảm , thuốc dùng dưới dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Người lớn, 0,6 – 2,4 g/ ngày chia làm 2 – 4 lần, nhiễm khuẩn nặng với liều cao hơn và thời gian điều trị phụ thuộc vào bệnh (xem ở dưới); trẻ sơ sinh, 50 mg/kg/ngày chia làm 2 lần; trẻ nhỏ 1 – 4 tuần, 75 mg/kg/ngày chia làm 3 lần; trẻ em 1 tháng – 12 tuổi, 100 mg/kg/ngày chia làm 4 lần, trong nhiễm khuẩn nặng dùng với liều cao hơn (xem ở dưới).

Viêm màng trong tim vi khuẩn , tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch, người lớn dùng tới 7,2 g/ngày chia làm 6 lần.

Viêm màng não do não mô cầu, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch. Người lớn dùng tới 14,4 g/ngày chia làm nhiều lần; trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng 100 mg/kg/ngày chia làm 2 lần; trẻ nhỏ 150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần; trẻ em từ 1 tháng đến 12 tuổi, 180 – 300 mg/kg/ngày chia làm 4 – 6 lần;

Nghi ngờ bệnh não mô cầu (trước khi chuyển lên bệnh viện), tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, người lớn và trẻ trên 10 tuổi, 1,2 g; trẻ từ 1 đến 9 tuổi, 600 mg; trẻ dưới 1 tuổi, 300 mg

Giang mai thần kinh , tiêm tĩnh mạch chậm, người lớn 1,8 – 2,4 g mỗi 4 giờ trong 2 tuần.

Giang mai bẩm sinh , tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, trẻ em tới 2 tuổi, 30 mg/kg/ngày chia làm 2 lần trong 10 ngày; trẻ em trên 2 tuổi, 120 – 180 mg/kg/ngày (tối đa tới 1,44g/ngày) chia làm 4 – 6 lần, trong 14 ngày. Pha chế và sử dụng: Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Tác dụng không mong muốn Benzylpenicilin (Penicilin G)

Phản ứng dị ứng gồm mày đay, sốt, đau khớp, phát ban, phù mạch, phản ứng phản vệ, phản ứng kiểu bệnh huyết thanh, thiếu máu tan huyết, viêm thận kẽ (xem phần chung ở trên); ỉa chảy, viêm ruột do kháng sinh; giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, ngộ độc hệ thần kinh trung ương gồm co giật, hôn mê, và bệnh não (liên quan với liều cao hoặc suy thận nặng); rối loạn điện giải. Phản ứng Jarisch-Herxheimer (trong điều trị giang mai và các nhiễm xoắn khuẩn khác, có thể do giải phóng nội độc tố); viêm, viêm tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối tại vị trí tiêm

Quá liều và xử trí Benzylpenicilin (Penicilin G)

Nồng độ thuốc trong máu quá thừa có thể gây phản ứng có hại tới thần kinh như co giật, liệt và có thể tử vong. Khi dùng quá liều, phải ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ theo yêu cầu

Độ ổn định và bảo quản Benzylpenicilin (Penicilin G)

Dạng thuốc bột khô được bảo quản dưới 30 o C. Dung dịch vô khuẩn có thể để tủ lạnh trong một tuần không thấy rõ dấu hiệu bị giảm hoạt lực.

http://nidqc.org.vn/duocthu/256/



  • error: