Thứ Tư , 7 Tháng Mười Hai 2016

Bupivacain – Thuốc tê

Thuốc tê thuộc nhóm amid, thời gian tác dụng kéo dài, bắt đầu tác dụng
chậm hơn, mạnh hơn và độc hơn lidocain.

Khác với lidocain: Tác dụng giảm đau (cảm giác) nhiều hơn là gây liệt
vận động nên thường được dùng trong thời kỳ chuyển dạ đẻ. Độc tính cao
đối với tim (có thể xuất hiện trước triệu chứng thần kinh).

Tên chung quốc tế Bupivacain

Bupivacaine hydrochloride

Dạng thuốc và hàm lượng Bupivacain

Không có adrenalin: Dung dịch 0,25% (10 ml); 0,5% (10 ml); 0,75% (4
ml); bupivacain 5 mg/ml + glucose 75 mg/ml (ống 4 ml)
Có adrenalin 1/200 000: Dung dịch 0,25% (10 ml), 0,5% (10 ml), 0,75%
(nha khoa).

bupivacain-thuoc-te

Hình

Chỉ định Bupivacain

Phải có sẵn phương tiện hô hấp và tuần hoàn.
Gây tê thấm, phong bế thần kinh, đám rối; gây tê tuỷ sống để mổ bụng
dưới (chi dưới, tiền liệt tuyến.. ); gây tê ngoài màng cứng; giảm đau sau
mổ; đẻ không đau.

Chống chỉ định Bupivacain

Dị ứng với thuốc tê nhóm amid; vùng gây tê bị viêm
nhiễm; thiếu máu nặng; bệnh tim nặng; gây tê tuỷ sống và ngoài màng
cứng ở bệnh nhân tụt huyết áp nặng do mất máu hay sốc do tim, rối loạn
đông máu; gây tê vùng theo đường tĩnh mạch.

Thận trọng Bupivacain

Suy gan (Phụ lục 5); không dùng thuốc có chất bảo quản
để gây tê ngoài màng cứng và tuỷ sống; có thể gây nhiễm độc thần kinh
(co giật). Thuốc gây nhiễm độc cơ tim mạnh hơn thuốc tê khác nên phải
thận trọng ở bệnh nhân bệnh tim; khi nhiễm toan thiếu oxy dễ tăng độc
tính; có thai (Phụ lục 2); cho con bú (Phụ lục 3); nhược cơ; tương tác
thuốc
(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Bupivacain

Gây tê thấm: Người lớn dùng dung dịch 0,25%, tối đa 150 mg (60 ml).
Phong bế dây thần kinh ngoại vi: Dung dịch 0,5%, người lớn tối đa 150

mg (30 ml); dung dịch 0,25% (60 ml).
Phong bế thần kinh giao cảm: Dung dịch 0,25%, tối đa không quá
125 mg (50 ml). Phong bế vùng ống cùng, dung dịch 0,25 – 0,5%, tối đa
150 mg.

Gây tê trong nha khoa: Dung dịch 0,5%, có epinephrin (adrenalin) người
lớn mỗi lần 9 – 18 mg (1,8 – 3,6 ml), không quá 90 mg (18 ml).
Gây tê tuỷ sống: Dung dịch ưu trương 0,5%, người lớn tối đa 10 – 15 mg
(2 – 3 ml).

Gây tê ngoài màng cứng: Phẫu thuật: vùng thắt lưng: 0,5% (tối đa 20
ml), khoang cùng: 0,5% (tối đa 30 ml); chuyển dạ: vùng thắt lưng: 0,25
– 0,5% (tối đa 12 ml), khoang cùng (nhưng rất hiếm dùng) 0,25 – 0,5%
(tối đa 20 ml).

Chú ý: Giảm liều ở người cao tuổi, trẻ em, bệnh tim, gan.

Tác dụng không mong muốn Bupivacain

Hạ huyết áp; chậm nhịp tim, có thể gây
ngừng tim (phụ thuộc vào liều lượng); nhiễm độc thần kinh (co giật) khi
tiêm vào mạch máu (phải hút thử trước khi tiêm); dị ứng thuốc. Thuốc
còn có thể gây dị cảm, yếu cơ và rối loạn chức năng bàng quang.

Quá liều và xử trí Bupivacain

Triệu chứng về thần kinh và tim mạch: biến chứng tim mạch có thể xuất
hiện trước biến chứng thần kinh. Chống co giật bằng thiopental hoặc
diazepam kèm hỗ trợ hô hấp sớm.

Suy tuần hoàn phải điều trị bằng thuốc giống giao cảm, truyền dịch, nếu
cần, tiêm adrenalin (dung dịch 1/10 000) trực tiếp hoặc giỏ giọt tĩnh
mạch.

Độ ổn định và bảo quản Bupivacain

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 30 o C.
Chỉ dùng một lần sau khi mở thuốc. Nếu chứa adrenalin phải tránh ánh
sáng. Khi đổi màu hoặc kết tủa không dùng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/61/



  • error: