Thứ Bảy , 3 Tháng Mười Hai 2016

Calcipotriol – Thuốc dùng trong bệnh vẩy nến

Thuốc tương tự của vitamin D. Thuốc tương tự khác: Calcitriol, tacalcitol.

Tên chung quốc tế Calcipotriol

Calcipotriol

Dạng thuốc và hàm lượng Calcipotriol

Kem 50 microgam/g. Thuốc mỡ 50 microgam/g tuýp 60 g. Dung dịch cho da đầu 50 microgam/ml lọ 60 ml.

calcipotriol-thuoc-dung-trong-benh-vay-nen

Hình Calcipotriol

Chỉ định Calcipotriol

Bệnh vẩy nến thành mảng (bệnh vẩy nến thông thường).

Chống chỉ định Calcipotriol

Rối loạn chuyển hoá calci, bệnh vẩy nến mụn mủ toàn thân, hoặc bong da đỏ. Mẫn cảm với calcipotriol hoặc với một thành phần của thuốc. Không được bôi lên mặt.

Thận trọng Calcipotriol

Khi bôi trên một diện rộng (trên 40% diện tích cơ thể), phải theo dõi nguy cơ tác động toàn thân đến chuyển hoá calci. Trong quá trình điều trị phải kiểm tra calci máu.

Liều lượng và cách dùng Calcipotriol

Kem hoặc thuốc mỡ bôi ngày 1 hoặc 2 lần, tối đa 100 g thuốc mỡ mỗi tuần. Trẻ em trên 6 tuổi, bôi ngày 2 lần; 6 – 12 tuổi: tối đa 50 g thuốc mỡ mỗi tuần; trên 12 tuổi tối đa 75 g thuốc mỡ mỗi tuần.

Dung dịch da đầu: Bôi vào da đầu mỗi ngày 2 lần; tối đa 60 ml mỗi tuần. Trẻ em: không khuyến cáo.

Khi dùng các chế phẩm đồng thời, liều tối đa calcipotriol 5 mg cho mỗi tuần (thí dụ dung dịch da đầu 60 ml cùng với kem hoặc thuốc mỡ 30 g; hoặc kem hoặc thuốc mỡ 60 g cùng với dung dịch da đầu 30 ml).

Tác dụng không mong muốn Calcipotriol

Kích ứng tại chỗ bôi (khi ngừng điều trị thì hết); viêm da mặt hoặc quanh miệng (hiếm nếu không bôi thuốc lên mặt).

Quá liều và xử trí Calcipotriol

Nếu thường xuyên bôi quá 100 g thuốc kem hoặc mỡ/tuần, có thể có tăng calci máu. Ngừng thuốc, calci máu sẽ trở lại bình thường sau vài ngày.

Độ ổn định và bảo quản Calcipotriol

Để ở nhiệt độ dưới 30 o C, tránh ánh sáng và ẩm.

http://nidqc.org.vn/duocthu/502/



  • error: