Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Cimetidin – Thuốc kháng thụ thể histamin H2

Tên chung quốc tế Cimetidin

Cimetidine

Dạng thuốc và hàm lượng Cimetidin

Viên nén và viên sủi: 200 mg, 300 mg, 400 mg, 800 mg. Siro: 200 mg/5 ml, 300 mg/5 ml. Thuốc tiêm: 200 mg/2 ml, 300 mg/2 ml. Dịch truyền: 400 mg/100 ml natri clorid 0,9% 466 17.1.2 Thuốc kháng thụ thể histamin H2

cimetidin-thuoc-khang-thu-the-histamin-h2

Hình

Chỉ định Cimetidin

Loét dạ dày, tá tràng lành tính; loét miệng nối sau phẫu thuật; trào ngược dạ dày – thực quản; hội chứng Zollinger-Ellison; một số trường hợp khác cần phải giảm acid dịch vị.

Chống chỉ định Cimetidin

Mẫn cảm với thuốc.

Thận trọng Cimetidin

Trước khi dùng cimetidin, phải chẩn đoán loại trừ khả năng ung thư dạ dày, đặc biệt ở người trung niên và cao tuổi; suy gan (Phụ lục 5); suy thận (Phụ lục 4); mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3); tránh tiêm tĩnh mạch (dùng bằng đường truyền tĩnh mạch), đặc biệt khi dùng liều cao và có suy tim mạch (nguy cơ loạn nhịp tim);

Tương tác thuốc Cimetidin

(Phụ lục 1).

Liều lượng, cách dùng Cimetidin

Loét dạ dày, tá tràng lành tính:

Uống: Người lớn mỗi lần 400 mg, ngày 2 lần (vào bữa ăn sáng và khi đi ngủ), hoặc mỗi lần 300 mg vào các bữa ăn và khi đi ngủ, hoặc 800 mg khi đi ngủ, ít nhất trong 4 tuần đối với loét tá tràng, 6 tuần đối với loét dạ dày và 8 tuần trong loét do dùng NSAID. Khi cần thiết, có thể tăng liều lên mỗi lần 400 mg, 4 lần mỗi ngày, tối đa 2,4 g một ngày, chia làm nhiều lần.

Trẻ dưới 1 tuổi: 20 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần; trẻ em trên 1 tuổi: 25 – 30 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.

Điều trị duy trì: người lớn uống 400 mg trước khi đi ngủ.

Trào ngược dạ dày – thực quản: Người lớn uống mỗi lần 400 mg, ngày 4 lần (vào bữa ăn và trước khi đi ngủ) trong 4 – 8 tuần.

Phòng ngừa hít dịch vị vào khí quản trong sản khoa: Uống 400 mg khi bắt đầu chuyển dạ. Sau đó cứ 4 giờ lại uống 400 mg nếu cần, tối đa không quá 2,4 g mỗi ngày.

Phòng ngừa hít dịch vị vào khí quản trong phẫu thuật: Người lớn uống 400 mg trước khi gây mê 90 – 120 phút.

Hội chứng Zollinger-Ellison: Người lớn uống mỗi lần 400 mg, ngày 4 lần, có thể tăng liều cao hơn tới tối đa 2,4 g một ngày.

Hội chứng ruột ngắn: Người lớn uống mỗi lần 400 mg, ngày 2 lần (khi ăn sáng và khi đi ngủ tối), điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh. Để giảm bớt sự phân huỷ của các chế phẩm bổ sung enzym tụy: người lớn: uống 0,8 – 1,6 g mỗi ngày, chia làm 4 lần, uống 60 – 90 phút trước các bữa ăn.

Chảy máu do loét dạ dày, tá tràng : Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 200 mg (nếu tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm ít nhất trong 5 phút), tiêm nhắc lại sau mỗi 4 – 6 giờ nếu cần thiết. Khi cần dùng liều lớn hơn hoặc người bệnh có rối loạn tim mạch thì truyền tĩnh mạch cách quãng 400 mg trong 30 – 60 phút hoặc truyền liên tục với tốc độ 50 – 100 mg/giờ.

Giảm liều ở người suy thận.

Tác dụng không mong muốn Cimetidin

Thường gặp: ỉa chảy; đau đầu; chóng mặt; mệt mỏi; ngủ gà; lú lẫn; trầm cảm; kích động; bồn chồn; ảo giác; chứng vú to ở đàn ông (khi dùng lâu hơn 1 tháng). ít gặp: chứng bất lực có thể hồi phục (khi dùng lâu); tăng enzym gan tạm thời; tăng creatinin máu; phản ứng quá mẫn. Hiếm gặp: viêm tụy cấp; rối loạn chức năng gan (khỏi khi ngừng thuốc), mạch nhanh hoặc chậm; nghẽn nhĩ thất; giảm bạch cầu hạt; giảm tiểu cầu; giảm hồng cầu; viêm thận kẽ; viêm da cơ; rụng lông tóc.

Quá liều và xử trí Cimetidin

Triệu chứng: Giãn đồng tử, loạn ngôn, mạch nhanh, kích động, mất phương hướng, suy hô hấp.

Xử trí: Rửa dạ dày, gây nôn. Điều trị triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản Cimetidin

Nút kín, để chỗ mát, tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/540/



  • error: