Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Clormethin hydroclorid – Thuốc alkyl hoá

Tên chung quốc tế Clormethin hydroclorid

Chlormethine hydrochloride

Dạng thuốc và hàm lượng Clormethin hydroclorid

Lọ hoặc ống thuốc bột 10 mg để pha tiêm. ống 10 mg/2 ml, khi dùng phải pha loãng.

clormethin-hydroclorid-thuoc-alkyl-hoa

Hình

Chỉ định Clormethin hydroclorid

Bệnh Hodgkin; một số thể u lympho không Hodgkin; chứng tăng hồng cầu vô căn; u sùi dạng nấm; u não; u nguyên bào thần kinh. Trong phác đồ MOPP để điều trị bệnh Hodgkin, M ở đây là mustin hydroclorid hoặc meclorethamin hydroclorid.

Chống chỉ định Clormethin hydroclorid

Xem phần đại cương và tài liệu chuyên khoa.

Thận trọng Clormethin hydroclorid

Xem phần đại cương và tài liệu chuyên khoa. Thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3).

Tương tác thuốc Clormethin hydroclorid

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Clormethin hydroclorid

Xem tài liệu chuyên khoa.

Tác dụng không mong muốn Clormethin hydroclorid

Xem phần đại cương và tài liệu chuyên khoa.

Chú ý: Thuốc gây kích ứng mạnh các mô. Thuốc vào mắt có thể mù.

http://nidqc.org.vn/duocthu/381/



  • error: