Thứ Tư , 7 Tháng Mười Hai 2016

Cloroquin – Thuốc chống sốt rét

Tên chung quốc tế Cloroquin

Chloroquine

Dạng thuốc và hàm lượng Cloroquin

Viên nén, tính theo cloroquin base (dùng dạng phosphat hoặc sulfat) 100 mg, 150 mg;

Siro, tính theo cloroquin base (dùng dạng phosphat hoặc sulfat) 50 mg/5ml;

Dung dịch tiêm, tính theo cloroquin base (dùng dạng phosphat hoặc sul- fat) 40 mg/ml, ống 5ml.

cloroquin-thuoc-chong-sot-ret

Hình

Chỉ định Cloroquin

Điều trị sốt rét cấp tính do P. malariae P. falciparum nhạy cảm; P. vivax P. ovale (tiếp theo bằng primaquin để loại bỏ thể trong gan); dự phòng sốt rét cho người mang thai và người chưa có miễn dịch nhưng có nguy cơ; viêm đa khớp dạng thấp (Mục 2.4).

Chống chỉ định Cloroquin

Mẫn cảm với các hợp chất 4-aminoquinolein; bệnh võng mạc, sốt rét do P. falciparum đã kháng cao với cloroquin.

Thận trọng Cloroquin

Suy gan, suy thận (Phụ lục 4); rối loạn chuyển hoá por- phyrin; bệnh vẩy nến, tiền sử động kinh; người bệnh thiếu hụt enzym G6PD; phụ nữ có thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3); người nghiện rượu; rối loạn tiêu hoá nặng.

Tương tác thuốc Cloroquin

(Phụ lục 1); có thể làm tăng bệnh nhược cơ, tránh điều trị đồng thời với các thuốc độc cho gan.

Liều lượng và cách dùng Cloroquin

Cách dùng: Tất cả các liều đều được tính thành cloroquin base. Thuốc uống phải uống sau bữa ăn để tránh buồn nôn và nôn. Nếu nôn một phần hoặc nôn hết thuốc phải uống lại ngay 1 lượng tương đương. Nếu người bệnh không thể uống được, lúc đó mới dùng đường tiêm. Pha thuốc theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất. Tránh tiêm nhanh (có nguy cơ làm nồng độ thuốc trong huyết tương tới mức độc dễ gây truỵ tim mạch làm tử vong).

Liều lượng:

Điều trị sốt rét:

Uống: Người lớn và trẻ em 10 mg/kg, 6 – 8 giờ sau: 5 mg/kg; sau đó 5 mg/kg mỗi ngày trong 2 ngày sau (hoặc 10 mg/kg trong 2 ngày; tiếp theo là 5 mg/kg ngày trong ngày thứ 3); tổng liều: 25 mg/kg trong 3 ngày.

Tiêm: Chỉ tiêm khi người bệnh không thể uống được, nhưng nên chọn quinin để điều trị sốt rét do P. falciparum.

Tiêm tĩnh mạch nhỏ giọt hết sức chậm (ít nhất 8 giờ): người lớn và trẻ em: liều đầu tiên 10 mg/kg, sau đó truyền 2 lần 5 mg/kg cách nhau 8 giờ (ngay khi người bệnh có thể uống được, phải ngừng truyền và cho uống để tổng liều là 25 mg/kg trong 3 ngày).

Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da (khi không tiêm truyền được tĩnh mạch): Người lớn và trẻ em: 2,5 mg/kg, cách nhau 4 giờ hoặc 3,5 mg/kg cách nhau 6 giờ (cho tới tổng liều 25 mg/kg). Liều tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 1 lần không bao giờ được quá 5 mg/kg vì trẻ em đặc biệt nhạy cảm với tác dụng của 4-aminoquinolon.

Dự phòng sốt rét

Uống: Người lớn 300 mg, 1 lần mỗi tuần. Trẻ em: 5 mg/kg, 1 lần mỗi tuần xem thêm mục Dự phòng bệnh sốt rét ở trên.

Dự án quốc gia phòng chống sốt rét Việt Nam dùng viên cloroquin phosphat 250 mg (tương ứng 150 mg cloroquin base).

Điều trị sốt rét: Ngày đầu và ngày thứ 2 dùng liều 10 mg/kg, ngày thứ 3 dùng liều 5 mg/kg. Cụ thể như sau:

Cloroquin liều lượng

Tác dụng không mong muốn Cloroquin

Đau đầu; rối loạn tiêu hoá; co giật; phát ban, ngứa; rụng tóc hay biến đổi sắc tố của tóc; nhìn mờ, bệnh giác mạc, bệnh võng mạc; loạn tâm thần, lo âu, thay đổi nhân cách; ức chế tuỷ xương.

Quá liều và xử trí Cloroquin

Khi có triệu chứng quá liều cần gây nôn hoặc rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt. Dùng barbiturat tác dụng nhanh khi có co giật. Dùng các biện pháp để trợ hô hấp, trợ tim mạch

Độ ổn định và bảo quản Cloroquin

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 o C, trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm với của trẻ em.

http://nidqc.org.vn/duocthu/334/



  • error: