Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Clorpromazin – Thuốc dùng trong các bệnh loạn thần

Thuốc tương tự Levomepromazin.

Thuốc gây giảm huyết áp thế đứng mạnh nên người bệnh dùng thuốc phải nằm.

Tên chung quốc tế Clorpromazin

Chlorpromazine hydrochloride

Dạng thuốc và hàm lượng Clorpromazin

Viên nén: 25 mg, 100 mg; ống tiêm: 25 mg/1 ml.

clorpromazin-thuoc-dung-trong-cac-benh-loan-than

Hình

Chỉ định Clorpromazin

Tâm thần phân liệt; các bệnh loạn thần khác, hưng cảm, kích động tâm lý – vận động và hành vi bạo lực, điều trị hỗ trợ trong lo âu nặng.

Chống chỉ định Clorpromazin

ý thức giảm do ức chế hệ thần kinh trung ương; ức chế tủy xương; u tế bào ưa crôm; người bệnh có tiền sử giảm bạch cầu hạt.

Thận trọng Clorpromazin

Bệnh tim mạch và bệnh mạch máu não, bệnh hô hấp, hội chứng Parkinson, động kinh, nhiễm khuẩn cấp, mang thai (Phụ lục 2), cho con bú (Phụ lục 3), suy gan và suy thận (không dùng nếu nặng, Phụ lục 5 và 4), tiền sử có vàng da, giảm bạch cầu (đếm số lượng hồng cầu nếu thấy sốt hoặc nhiễm khuẩn chưa rõ nguyên nhân), suy giáp, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc đóng; người cao tuổi (đặc biệt là khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh). Tránh ngừng thuốc đột ngột, người bệnh nên nằm ngửa và theo dõi huyết áp trong 30 phút sau khi tiêm thuốc.

Tương tác thuốc Clorpromazin

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Clorpromazin

Liều lượng thuốc thay đổi tùy theo từng người bệnh và theo mục đích điều trị.

Trong tâm thần phân liệt và các loạn thần khác, hưng cảm, kích động tâm lý vận động, hành vi bạo lực và lo âu nặng (phối hợp điều trị): Uống, người lớn bắt đầu liều là: 25 mg x 3 lần/ngày (hoặc 75 mg lúc đi ngủ) và điều chỉnh tùy theo sự đáp ứng của thuốc, liều trung bình thường dùng là 100 – 300 mg/ngày (có thể tới 1,2 g/ngày trong trường hợp loạn thần). ở người cao tuổi hoặc suy nhược dùng liều từ 1/3 đến 1/2 liều người lớn. trẻ em (tâm thần phân liệt trẻ em và tự kỷ) 1 – 5 tuổi: 500 microgam/kg cách nhau 4 – 6 giờ/lần (tối đa 40 mg/ngày); 6 – 12 tuổi: 1/3 đến 1/2 liều người lớn (tối đa 75 mg/ngày).

Để giảm các triệu chứng cấp , tiêm bắp sâu, người lớn 25 – 50 mg cách 6 – 8 giờ/lần. Trẻ em 500 microgam/kg cách 6 – 8 giờ/lần (1 – 5 tuổi, tối đa 40 mg/ngày; 6 – 12 tuổi, tối đa 75 mg/ngày) xem Thận trọng và Tác dụng không mong muốn.

Tác dụng không mong muốn Clorpromazin

Triệu chứng ngoại tháp và khi sử dụng dài ngày, đôi khi có thể gặp loạn động muộn không hồi phục, hạ thân nhiệt (đôi khi có sốt), chóng mặt, vô cảm, buồn ngủ, mất ngủ, nhức đầu, lú lẫn, xanh tái, ác mộng, trầm cảm. Những tác dụng phụ ít gặp hơn là kích động, biến đổi điện não, co giật, các triệu chứng kháng acetylcholin như khô miệng, táo bón, nhìn mờ, tiểu khó. Các tác dụng phụ khác như hạ huyết áp, tăng tiết sữa, vú to ở nam, liệt dương, tăng cân; các phản ứng mẫn cảm như mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu, thiếu máu tan huyết, mẫn cảm với ánh sáng, ban đỏ, vàng da và biến đổi chức năng gan, hội chứng ác tính thuốc an thần kinh, hội chứng giống lupus ban đỏ. Khi dùng liều cao, kéo dài có thể gây đục giác mạc và thủy tinh thể.

Quá liều và xử trí Clorpromazin

Triệu chứng: ức chế hệ thần kinh trung ương đến mức ngủ gà hoặc hôn mê, hạ huyết áp, triệu chứng ngoại tháp, có thể sốt, co giật, loạn nhịp tim.

Xử trí: Phát hiện sớm: rửa dạ dày. Đảm bảo thông thoáng đường thở. Chống rối loạn tim mạch, hạ huyết áp. Hạ sốt, bồi phụ nước điện giải. Nuôi dưỡng, chống bội nhiễm.

Độ ổn định và bảo quản Clorpromazin

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 o C, tránh ánh sáng. Không dùng dung dịch tiêm nếu đã bị biến màu hoặc bị kết tủa.

http://nidqc.org.vn/duocthu/664/



  • error: