Thứ Bảy , 3 Tháng Mười Hai 2016

Dalteparin – Thuốc chống đông

Tên chung quốc tế Dalteparin

Dalteparin.

Dạng thuốc và hàm lượng Dalteparin

Dalteparin - Thuốc chống đông

Hình:

Mỗi bơm tiêm chứa 2500 (16 mg natri dalteparin) hoặc 5000 (32 mg natri dalteparin) đơn vị quốc tế kháng yếu tố Xa trong 0,2 ml để tiêm dưới da.

Chỉ định, chống chỉ định, thận trọng Dalteparin

Xem chuyên luận Heparin không phân đoạn.

Liều lượng và cách dùng Dalteparin

Cách dùng: Tiêm dưới da sâu, không được tiêm bắp. Người bệnh phải ngồi hoặc nằm khi tiêm. Tiêm vào vùng quanh rốn tuần tự theo hình chữ U, vào phía ngoài trên của đùi, hoặc vào vùng tứ giác ngoài trên của mông; hàng ngày phải thay đổi xen kẽ những nơi tiêm véo da lên rồi đâm ngập kim theo 1 góc 45 – 90 o C.

Liều dùng: Không thể thay natri dalteparin bằng heparin không phân đoạn hay heparin trọng lượng phân tử thấp khác trên cơ sở liều lượng như nhau được. Mỗi mg natri dalteparin tương đương với 156,25 đvqt. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, tiêm dưới da, nguy cơ vừa, 2500 đvqt/ngày. Liều đầu tiên phải tiêm 1 – 2 giờ trước phẫu thuật. Tiêm tiếp 2500 đvqt/ngày sau phẫu thuật, thường trong 5 – 10 ngày. Nếu có nguy cơ cao, 5.000 đvqt vào buổi chiều trước phẫu thuật, tiếp theo đó, 5.000 đvqt mỗi ngày sau phẫu thuật, thường trong 5 – 10 ngày. Một cách khác: Tiêm dưới da 2.500 đvqt 1 – 2 giờ trước phẫu thuật; 12 giờ sau tiêm một liều thứ hai 2.500 đvqt và sau đó 5.000 đvqt/ngày sau phẫu thuật, thường trong 5 – 10 ngày. Thực hiện như trên, thường không phải theo dõi xét nghiệm. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, tiêm dưới da, 200 đvqt/kg (tối đa 18.000 đvqt) tiêm 1 lần mỗi ngày; kèm thêm điều trị bằng uống thuốc chống đông cho tới khi nồng độ phức hợp prothrombin nằm trong phạm vi điều trị (thông thường trong ít nhất 5 ngày).

Ghi chú: Để theo dõi, phải lấy máu 3 – 4 giờ sau 1 liều (nồng độ thuốc kháng Xa trong huyết tương được khuyến cáo là 0,5 – 1 đv/ml); giám sát không cần thiết đối với phác đồ điều trị ngày tiêm 1 lần và thường không cần thiết đối với phác đồ tiêm 2 lần/ngày.

Bệnh động mạch vành không ổn định, tiêm dưới da, 120 đv/kg cách 12 giờ/lần (tối đa 10.000 đvqt 2 lần/ngày) trong 5 – 8 ngày.

Dự phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể, xem hướng dẫn của nhà sản xuất.

Tác dụng không mong muốn Dalteparin

Xem chuyên luận Heparin không phân đoạn.

Quá liều và xử trí Dalteparin

Xem chuyên luận Heparin không phân đoạn.

Độ ổn định và bảo quản Dalteparin

Bảo quản ở nhiệt độ phòng 20 – 25 o C.

http://nidqc.org.vn/duocthu/424/



  • error: