Thứ Ba , 6 Tháng Mười Hai 2016

Dexamethason – Hormon thượng thận và thuốc tổng hợp

Tên chung quốc tế Dexamethason

Dexamethasone.

Dạng thuốc và hàm lượng Dexamethason

Dexamethason - Hormon thượng thận và thuốc tổng hợp

Hình: Cồn ngọt 0,1 mg/ml.

Viên nén 0,5 mg, 0,75 mg, 4 mg.

Dung dịch tiêm dexamethason natri phosphat 4 mg/ml (tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm vào khớp, vào thương tổn, vào mô mềm).

Dung dịch tiêm dexamethason natri phosphat 24 mg/ml (chỉ tiêm tĩnh mạch).

Hỗn dịch tiêm dexamethason acetat 8 mg/ml (tiêm bắp, tiêm vào khớp, vào thương tổn, vào mô mềm, tuyệt đối không được tiêm vào tĩnh mạch).

Thuốc tra mắt: Dung dịch dexamethason natri phosphat 0,1%; thuốc mỡ 0,05%.

Thuốc tai – mũi – họng: Dung dịch nhỏ tai 0,1%, dung dịch phun mũi 0,25%.

Thuốc dùng ngoài da: Kem dexamethason natri phosphat 1 mg/1 g.

Thuốc phun 10 mg/25 g.

Hàm lượng và liều lượng của dexamethason natri phosphat được tính theo dexamethason phosphat; 4 mg dexamethason phosphat tương ứng với 3,33 mg dexamethason base.

Hàm lượng và liều lượng của dexamethason acetat được tính theo dexa- methason base.

Chỉ định Dexamethason

ức chế phản ứng viêm và phản ứng dị ứng (Mục 3.1.2); sốc; chẩn đoán hội chứng Cushing; quá sản bẩm sinh tuyến thượng thận (xem hydrocortison); phù não; thúc đẩy thai trưởng thành (dùng trong chuyển dạ trước kỳ hạn); viêm khớp dạng thấp, thoái hoá xương khớp.

Chống chỉ định Dexamethason

Quá mẫn với dexamethason hoặc với một thành phần của chế phẩm; nhiễm nấm toàn thân; nhiễm khuẩn; nhiễm virus tại chỗ; nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc; khớp bị huỷ hoại, đang dùng vaccin virus sống.

Thận trọng Dexamethason

Tuyến thượng thận bị ức chế nhiều năm sau khi ngừng thuốc; theo dõi cân nặng, huyết áp, cân bằng nước – điện giải và đường huyết trong quá trình điều trị dài ngày; lao kín đáo; người cao tuổi; trẻ nhỏ; vị thành niên; huyết áp cao; nhồi máu cơ tim mới mắc; suy gan (Phụ lục 5); suy thận (Phụ lục 4); suy tim sung huyết; đái tháo đường; loãng xương; glôcôm; rối loạn tâm thần (nhất là có tiền sử do steroid gây ra); động kinh; vẩy nến; loét dạ dày; giảm năng giáp; bệnh cơ do steroid; mang thai (Phụ lục 2); cho con bú (Phụ lục 3).

Tương tác thuốc Dexamethason

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Dexamethason

Liều thay đổi tuỳ từng chế phẩm và từng người bệnh. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Viêm khớp: Người lớn dùng dexamethason acetat dạng tiêm. Tiêm trong khớp gối: 2 – 4 mg; khớp nhỏ: 0,8 – 1 mg; bao hoạt dịch: 2 – 3 mg; bao gân: 0,4 – 1 mg; mô mềm: 2 – 6 mg. Có thể tiêm lặp lại cách 3 – 5 ngày/lần (bao hoạt dịch) hoặc cách nhau 2 – 3 tuần (khớp). Cần phải bảo đảm tuyệt đối vô khuẩn.

Dị ứng: Người lớn ngày đầu tiêm bắp dexamethason phosphat 4 – 8 mg; ngày thứ 2 và thứ 3 uống dexamethason 3 mg chia làm 2 lần; ngày thứ 4 uống 1 mg chia làm 2 lần; ngày thứ 5 và thứ 6 uống mỗi ngày một liều duy nhất 0,75 mg rồi ngừng thuốc.

Phù não: Người lớn tiêm tĩnh mạch 10 mg dexamethason phosphat, tiếp theo tiêm bắp 4 mg, cứ 6 giờ một lần cho tới khi hết triệu chứng phù não. Thường có đáp ứng rõ sau 12 – 14 giờ và có thể giảm liều sau 2 – 4 ngày rồi ngừng hẳn trong thời gian 5 – 7 ngày. Nếu có thể thì thay tiêm bắp bằng uống dexamethason (1 – 3 mg/lần; ngày 3 lần). Với bệnh nhân có u não không mổ được hoặc tái phát: liều duy trì là dexamethason phosphat 2 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 2 – 3 lần/ngày.

Trẻ em: Uống, tiêm bắp, tĩnh mạch, 6 – 40 microgam/kg, 1 – 2 lần/ngày. Sốc do mọi nguyên nhân: Dexamethason phosphat 1 – 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch 1 lần hoặc 40 mg tiêm tĩnh mạch cách nhau 4 – 6 giờ một lần. Cách khác: tiêm tĩnh mạch 20 mg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 3 mg/kg/24 giờ. Tiếp tục dùng liều cao cho tới khi người bệnh ổn định (thường không quá 48 – 72 giờ).

Dự phòng hội chứng suy thở ở trẻ đẻ non: Tiêm bắp cho mẹ, bắt đầu ít nhất 24 giờ hoặc sớm hơn (tốt nhất 48 – 72 giờ) trước khi chuyển dạ đẻ sớm: 6 mg cách nhau 12 giờ/lần trong 2 ngày.

Tác dụng không mong muốn Dexamethason

Rối loạn tiêu hoá (khó tiêu, loét dạ dày, có thể bị thủng) trướng bụng; viêm tụy cấp; loét và nhiễm nấm thực quản; tổn thương cơ xương bao gồm bệnh cơ ở gốc chi; loãng xương; gãy xương đốt sống và xương dài; đứt gân; hoại tử xương do vô mạch; rối loạn nội tiết (ức chế thượng thận, rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, hội chứng Cushing); rậm lông; tăng cân; cân bằng nitơ và calci âm; tăng thèm ăn; dễ bị nhiễm khuẩn và bị nhiễm khuẩn nặng thêm; rối loạn tâm thần (hưng cảm, phụ thuộc thuốc, trầm cảm, mất ngủ); tăng áp lực nội sọ kèm theo phù gai mắt ở trẻ nhỏ (thường sau ngừng thuốc); tâm thần phân liệt nặng thêm; động kinh nặng thêm; glôcôm; phù gai mắt; đục nhân mắt sau dưới bao; giác mạc và củng mạc bị mỏng; nhiễm nấm và nhiễm khuẩn mắt nặng thêm; khó liền sẹo; teo da; da thâm; giãn mao mạch; trứng cá; vỡ cơ tim sau nhồi huyết cơ tim mới; rối loạn nước – điện giải; tăng bạch cầu; phản ứng quá mẫn (kể cả sốc phản vệ); viêm nghẽn mạch; buồn nôn; mệt mỏi; nấc.

Xử trí ADR: Thận trọng khi chỉ định và dùng liều thấp nhất có tác dụng; không ngừng thuốc đột ngột hoặc không giảm liều quá nhanh khi đã dùng dài ngày hoặc dùng liều cao; chú trọng đến tương tác thuốc khi kết hợp với thuốc khác (Phụ lục 1).

Quá liều và xử trí Dexamethason

Không có điều trị đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và điều trị sốc phản vệ nếu có.

Bảo quản Dexamethason

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 o C, tránh ánh sáng, không để đông lạnh, không được tiệt trùng trong nồi hấp. Truyền tĩnh mạch: Chỉ pha loãng với dung dịch natri clorid và glucose dùng truyền tĩnh mạch, dung dịch đã pha phải được dùng trong vòng 24 giờ.

http://nidqc.org.vn/duocthu/561/



  • error: