Thứ Tư , 7 Tháng Mười Hai 2016

Diclofenac – Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Tác dụng mạnh hơn ibuprofen nhưng tác dụng không mong muốn nhiều hơn.

Tên chung quốc tế Diclofenac

Diclofenac sodium

Dạng thuốc và hàm lượng Diclofenac

Viên nén 25 mg, 50 mg, 100 mg. ống tiêm 75 mg/2 ml; 75 mg/3 ml. Viên đạn 25 mg, 100 mg. Thuốc nhỏ mắt 0,1%. Gel dùng ngoài 10 mg/g.

diclofenac-thuoc-chong-viem-khong-steroid-(nsaid)

Hình Diclofenac

Chỉ định Diclofenac

Đau và viêm trong bệnh thấp khớp mạn (bao gồm cả viêm khớp thiếu niên) và các bệnh đau cơ xương; gút cấp tính; đau sau phẫu thuật.

Chống chỉ định Diclofenac

Mẫn cảm với diclofenac và aspirin, các thuốc chống viêm không steroid khác; loét dạ dày tiến triển hoặc có bệnh sử loét; suy tim; suy thận, suy gan nặng; người đang dùng thuốc chống đông coumarin, kể cả heparin liều thấp; người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ viêm màng não vô khuẩn; người mang kính sát tròng).

Thận trọng Diclofenac

Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày; suy gan (Phụ lục 5), suy thận (Phụ lục 4), bị lupus ban đỏ toàn thân; tăng huyết áp; suy tim; nhiễm khuẩn; tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu; cần khám mắt khi bị rối loạn thị giác khi dùng thuốc. Diclofenac nhỏ mắt có thể làm chậm liền sẹo.

Liều lượng và cách dùng Diclofenac

Cách dùng: Thuốc có thể uống, tiêm bắp hoặc nhỏ mắt. Khi uống, cần uống với một cốc nước, nuốt ngay không nhai hoặc uống trong bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn. Tiêm bắp phải tiêm sâu vào mông và chỉ dùng cho người lớn. Tiêm tĩnh mạch chỉ thực hiện ở bệnh viện.

Liều dùng: Liều dùng phải tùy theo đáp ứng của từng người bệnh và phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Bệnh thấp khớp mạn (viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp): Uống, người lớn: 75 – 150 mg mỗi ngày chia làm 2 – 3 lần; hoặc 25 mg/lần, 4 lần trong ngày, thêm 1 lần 25 mg vào lúc đi ngủ, nếu cần. Viên bao giải phóng chậm (100 mg natri diclofenac), chỉ dùng cho người lớn, uống với một cốc nước, không nhai, liều dùng 100 mg (1 viên) mỗi ngày, thường uống trong hoặc sau bữa ăn. Khi đau về đêm nhiều, nên uống thuốc vào buổi chiều.

Đau cấp hay thống kinh nguyên phát: viên bao giải phóng nhanh kali diclofenac 50 mg/lần, 3 lần một ngày. Đau sau phẫu thuật: 75 mg, tiêm bắp ngày 1 lần (nếu đau nhiều ngày 2 lần) trong tối đa 2 ngày.

Đau do sỏi thận (cơn đau quặn thận): 75 mg tiêm bắp, 30 phút sau nếu cần, tiêm thêm 75 mg. Viên đạn đặt trực tràng: 75 – 150 mg chia làm nhiều lần mỗi ngày.

Dù uống, tiêm hay đặt trực tràng, tổng liều tối đa: 150 mg.

Trẻ em 1 – 12 tuổi, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, uống hoặc đặt trực tràng 1 – 3 mg/kg chia làm 2 – 3 lần mỗi ngày.

Tác dụng không mong muốn Diclofenac

5 – 15% người bệnh có tác dụng phụ ở đường tiêu hoá. Các tác dụng không mong muốn cũng giống như ibupro- fen nhưng tỷ lệ xảy ra cao hơn.

Quá liều và xử trí Diclofenac

Triệu chứng: nhức đầu, vật vã, giật cơ, vận động mất điều hòa, chóng mặt, co giật nhất là ở trẻ em nhỏ tuổi. Đau bụng, nôn ra máu, ỉa chảy, loét dạ dày, tổn thương gan, đái ít.

Xử trí: Rửa dạ dày. Chuyển viện ngay. Điều trị triệu chứng, tăng cường đào thải, thẩm phân nếu nặng, chỉ định diazepam nếu có co giật.

Độ ổn định và bảo quản Diclofenac

Đựng trong lọ kín, tránh ánh sáng (ống tiêm), để ở nơi mát, tránh ẩm.

http://nidqc.org.vn/duocthu/127/



  • error: