Thứ Tư , 7 Tháng Mười Hai 2016

Didanosin – Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid

Tên chung quốc tế Didanosin

Didanosine (ddI, DDI)

Dạng thuốc và hàm lượng Didanosin

Viên nhai (kèm thuốc kháng acid có calci và magnesi) 25 mg, 50 mg, 100 mg, 150 mg, 200 mg.

Dung dịch uống (bột để pha dung dịch uống, kèm thuốc kháng acid có calci và magnesi) 100 mg /gói, 167 mg/gói, 250 mg/gói.

Nang bao (nang chống dịch vị) 125 mg, 200 mg, 250 mg, 400 mg.

didanosin-thuoc-uc-che-enzym-sao-chep-nguoc-nucleosid

Hình thuốc Didanosin

Ghi chú: Chất chống acid trong công thức có thể ảnh hưởng đến hấp thụ các thuốc khác – xem Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Chỉ định Didanosin

Nhiễm HIV, kết hợp với ít nhất 2 thuốc chống retrovirus khác.

Chống chỉ định Didanosin

Đang cho con bú.

Thận trọng Didanosin

Tiền sử viêm tuỵ (nên tránh, nếu không, phải hết sức thận trọng, xem ở dưới); bệnh lý thần kinh ngoại vi hoặc tăng acid uric huyết (xem tác dụng phụ ở dưới); tiền sử bệnh gan (xem ở dưới); suy gan và thận (Phụ lục 5 và 4); thời kỳ mang thai và cho con bú (xem phần chung ở trên); cần khám nghiệm giãn võng mạc cách 6 tháng một lần (đặc biệt ở trẻ em) hoặc nếu thị giác bị thay đổi. Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Viêm tuỵ: Nếu có triệu chứng viêm tụy hoặc nếu amylase huyết thanh hoặc lipase tăng cao (ngay cả khi không có triệu chứng), ngừng điều trị đến khi chẩn đoán viêm tụy được loại trừ; khi các giá trị xét nghiệm trở về bình thường, chỉ điều trị trở lại nếu cần thiết (dùng liều thấp tăng dần nếu thích hợp). Nếu có thể, tránh điều trị kết hợp với thuốc khác có độc tính với tụy (ví dụ tiêm tĩnh mạch pentamidin isetionat); theo dõi chặt nếu không thể tránh được kết hợp thuốc. Vì triglycerid tăng cao gây viêm tụy nên phải theo dõi chặt nếu tăng.

Bệnh gan: Khả năng bị nhiễm acid lactic nguy kịch và gan rất to với nhiễm mỡ, do đó nên thận trọng trong bệnh gan, dùng quá nhiều rượu, enzym gan bất bình thường, hoặc có yếu tố nguy cơ về bệnh gan (thường ở phụ nữ béo phì); đình chỉ hoặc ngừng nếu thử nghiệm chức năng gan xấu đi, gan nhiễm mỡ, gan to tiến triển hoặc nhiễm acid lactic không giải thích được.

Liều lượng và cách dùng Didanosin

Nhiễm HIV (kết hợp với thuốc chống retro- virus khác): Người lớn trọng lượng cơ thể dưới 60 kg, uống 250 mg/ngày, chia làm 1 – 2 lần; trên 60 kg, uống 400 mg/ngày, chia làm 1 – 2 lần. Trẻ em dưới 3 tháng, 50 mg/m2/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em từ 3 tháng đến 13 tuổi, 90 mg/m2/lần x 2 lần/ngày hoặc 240 mg/m2/lần x 1 lần/ngày.

Lời khuyên người bệnh: Để bảo đảm tác dụng chống acid của viên nén, mỗi lần dùng là 2 viên (trẻ em dưới 1 tuổi 1 viên) nhai cẩn thận, nghiền nát hoặc hòa trong nước; viên nén phải được dùng ít nhất 1 giờ trước khi ăn.

Tác dụng không mong muốn Didanosin

Viêm tụy (xem phần thận trọng); bệnh lý thần kinh ngoại vi đặc biệt ở bệnh nhân HIV giai đoạn muộn – ngừng thuốc (có thể giảm liều khi triệu chứng cải thiện; tăng acid uric huyết (ngừng điều trị nếu tăng có ý nghĩa); ỉa chảy (đôi khi nghiêm trọng); buồn nôn, nôn, khô miệng, suy nhược, nhức đầu, phản ứng mẫn cảm, thay đổi võng mạc và thần kinh thị giác (đặc biệt ở trẻ em), đái tháo đường, enzym gan tăng (xem phần thận trọng), suy gan.

Quá liều và xử trí Didanosin

Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Điều trị triệu chứng, chăm sóc hỗ trợ. Đào thải thuốc bằng gây nôn và rửa dạ dày.

Độ ổn định và bảo quản Didanosin

Đồ đựng kín ở 15 – 30 o C, ở nơi khô ráo, mát, tránh ánh sáng. Thuốc nước dùng cho trẻ em bảo quản ở 2 – 8 o C, lắc kỹ trước khi dùng và không để quá 30 ngày.

http://nidqc.org.vn/duocthu/353/



  • error: