Thứ Tư , 7 Tháng Mười Hai 2016

Digoxin – Thuốc chống loạn nhịp tim

Tên chung quốc tế Digoxin

Digoxin.

Dạng thuốc và hàm lượng Digoxin

Thuốc uống: Nang 50, 100, 200 microgam.

Cồn ngọt 50 microgam/ml (60 ml).

Viên nén 125 microgam, 250 microgam, 500 microgam.

Thuốc tiêm 100 microgam/ml (1 ml), 250 microgam/ml (2 ml).

digoxin-thuoc-chong-loan-nhip-tim.

Hình Digoxin

Chỉ định Digoxin

Rung nhĩ và cuồng động nhĩ; khi có tần số thất quá nhanh; nhịp nhanh trên thất kịch phát; suy tim.

Chống chỉ định Digoxin

Blốc tim độ II và III; loạn nhịp trên thất gây ra bởi hội chứng W-P-W; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có rung nhĩ nhanh nhưng phải thận trọng).

Thận trọng Digoxin

Mới nhồi máu cơ tim; hội chứng suy nút xoang; bệnh nặng về phổi; bệnh tuyến giáp; người cao tuổi (giảm liều); suy thận (Phụ lục 4), tránh giảm kali máu; tránh tiêm tĩnh mạch nhanh (buồn nôn và nguy cơ loạn nhịp tim); mang thai (Phụ lục 2), cho con bú (Phụ lục 3);

Tương tác thuốc Digoxin

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Digoxin

Cách dùng: Mức độ hấp thu của thuốc thay đổi tùy theo dạng thuốc: viên, 70 ± 13%; thuốc nước, 85%; nang, 95% (hấp thu tốt qua đường tiêu hoá). Khi tiêm, tác dụng lâm sàng bắt đầu sau khoảng 10 phút và đỉnh cao vào khoảng sau 2 – 4 giờ. Khi uống, tác dụng bắt đầu sau 1/2 – 1 giờ và tối đa trong vòng 5 – 7 giờ. Nồng độ điều trị trong huyết thanh: 0,5 – 2 microgam/lít (0,6 – 2,5 nanomol/lít); nồng độ gây độc: trên 3 microgam/lít (3,8 nanomol/lít). Do đó, liều lượng phải điều chỉnh tùy theo từng người bệnh, dựa vào cân nặng lý tưởng (trọng lượng cơ thể không mỡ) vì thuốc không phân bố vào mỡ, và dựa vào người bệnh có dùng digoxin trong vòng 2 – 3 tuần trước đó không. Thuốc uống ngày 1 lần. Nếu dùng liều cao hơn 500 microgam nên chia nhỏ liều.

Liều dùng:

Rung nhĩ (tần số thất nhanh), uống, người lớn, điều trị nhanh nghĩa là để đạt nhanh nồng độ điều trị digoxin trong huyết thanh, 1 – 1,5 mg chia thành nhiều liều nhỏ, uống trong vòng 24 giờ, mỗi liều cách nhau 6 – 8 giờ. Thông thường cho uống 0,5 – 0,75 mg (500 – 750 microgam) (1/2 liều), sau đó 0,125 -0,375 mg (125 – 375 microgam) cách nhau 6 – 8 giờ cho tới khi đạt kết quả hoặc đạt tổng liều digoxin (6 giờ sau mỗi lần cho uống, làm điện tâm đồ để đánh giá đáp ứng).

Nếu không cấp, điều trị chậm, 0,25 mg (250 microgam)/lần 1 – 2 lần mỗi ngày; liều duy trì 62,5 – 500 microgam mỗi ngày (liều cao hơn nên chia nhỏ) tuỳ theo chức năng thận và đáp ứng tần số tim; liều thông thường: 125 – 250 microgam mỗi ngày (liều thấp hơn đối với người cao tuổi).

Người suy thận phải giảm liều nạp (tấn công) và liều duy trì.

Trẻ em: Liều lượng phải dựa vào cân nặng lý tưởng. Có thể dùng theo đường uống, đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu (chỉ tiêm bắp khi đường tiêm tĩnh mạch và đường uống không áp dụng được).

Tất cả các liều tiêm bằng 75% liều uống.

Cách cho thuốc như dùng đường uống như sau:

Tổng liều digoxin để đạt nhanh nồng độ điều trị theo đường uống: Trẻ đẻ non, 20 microgam/kg; trẻ sơ sinh đủ tháng, 30 microgam/kg; Trẻ từ 1 – 24 tháng, 40 – 50 microgam/kg; trẻ 2 – 10 tuổi, 30 – 40 microgam/kg; trẻ trên 10 tuổi, 10 – 15 microgam/kg. Lúc đầu cho 1/2 tổng liều, sau đó 1/4 tổng liều, cách nhau 8 – 18 giờ. Làm điện tâm đồ 6 giờ sau mỗi lần uống để đánh giá đáp ứng. Liều duy trì, uống; trẻ đẻ non, 5 microgam/kg/ngày; trẻ sơ sinh đủ tháng, 8 – 10 microgam/kg/ngày; 1 – 24 tháng, 10 – 12 microgam/kg/ngày; 2 – 10 tuổi, 8 – 10 microgam/kg/ngày; trên 10 tuổi, 2,5 – 5 microgam/kg/ngày; đối với trẻ dưới 10 tuổi, chia liều ra làm 2 lần uống.

Điều trị cấp cứu rung nhĩ bằng tiêm truyền tĩnh mạch, người lớn, 250 – 500 microgam trong 10 – 20 phút, sau đó tiêm lặp lại cách nhau 4 – 8 giờ tuỳ theo đáp ứng cho tới tổng liều nạp 0,5 – 1 mg (500 – 1000 microgam). Trẻ em: Liều tiêm tĩnh mạch bằng 75% liều uống. Cách cho thuốc giống như trên.

Ghi chú: Liều tiêm cần phải giảm nếu digoxin hoặc một glycosid tim khác đã được dùng trong 2 tuần trước đó.

Suy tim : Liều như khi điều trị rung nhĩ tần số thất nhanh.

Tác dụng không mong muốn Digoxin

Thường do dùng quá liều, gồm có biếng ăn, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, ỉa chảy, lú lẫn, rối loạn thị giác, loạn nhịp thất (ngoại tâm thu thất, rung thất) và trên thất (blốc xoang nhĩ, blốc nhĩ thất, nhịp xoang chậm).

Quá liều và xử trí Digoxin

Triệu chứng (xem ADR), cần làm điện tâm đồ để theo dõi loạn nhịp tim do thuốc, theo dõi mạch.

Xử trí: Ngừng digoxin nếu các triệu chứng không nghiêm trọng. Dùng than hoạt để hấp phụ digoxin; nếu giảm kali – máu, bù kali.

Khi quá liều đe doạ tính mạng, tiêm tĩnh mạch thuốc giải độc Fab miễn dịch kháng digoxin. Một lọ 40 mg Fab miễn dịch với digoxin có thể gắn kết khoảng 0,6 mg digoxin.

Độ ổn định và bảo quản Digoxin

Bảo quản chế phẩm digoxin ở nhiệt độ 15 – 25 o C và tránh ánh sáng. Dung dịch pha loãng digoxin phải được dùng ngay.

http://nidqc.org.vn/duocthu/452/



  • error: