Thứ Tư , 7 Tháng Mười Hai 2016

Dimercaprol – Thuốc giải độc kim loại nặng

Dimercaprol tạo phức với kim loại nặng và giải phóng trở lại các nhóm SH tự do cho hệ thống pyruvat – oxydase (trước đó đã gắn vào kim loại nặng). Phức tạo thành nhanh chóng được thận đào thải qua nước tiểu.

Tên chung quốc tế Dimercaprol

Dimercaprol

Dạng thuốc và hàm lượng Dimercaprol

Dimercaprol - Thuốc giải độc kim loại nặng

Hình:

Dung dịch tiêm 50 mg/ml, 100 mg/ml pha trong dầu lạc trung tính và chất ổn định benzyl benzoat. ống tiêm 2 ml.

Chỉ định Dimercaprol

Nhiễm độc cấp antimoni, arsen, bismuth, vàng, thuỷ ngân, có thể cả thali; bổ trợ (cho natri calci edetat) trong nhiễm độc chì.

Chống chỉ định Dimercaprol

Nhiễm độc sắt, selen hoặc cadmi; tổn thương gan nặng (trừ khi do nhiễm độc arsen).

Thận trọng Dimercaprol

Tăng huyết áp; suy thận (ngừng thuốc hoặc dùng hết sức thận trọng khi xảy ra suy thận trong quá trình điều trị) (Phụ lục 4); bất cứ phản ứng bất thường nào như sốt cao phải được đánh giá xem xét; người cao tuổi, mang thai; cho con bú.

Liều lượng và cách dùng Dimercaprol

Cách dùng: Tiêm bắp sâu.

Liều dùng: Nhiễm độc kim loại nặng: người lớn, 2,5 – 3 mg/kg/lần cách nhau 4 giờ trong 2 ngày đầu; 2 – 4 lần trong ngày thứ ba, sau đó 1 – 2 lần/ngày trong 10 ngày hoặc cho tới khi hồi phục. Trẻ em, liều dùng cũng tính theo cân nặng như liều người lớn. Người cao tuổi, cần theo dõi cẩn thận vì thuốc đào thải qua thận.

Tác dụng không mong muốn Dimercaprol

Tăng huyết áp, tim đập nhanh; khó chịu, buồn nôn, nôn, đau bụng, chảy nước bọt, chảy nước mắt, vã mồ hôi, cảm giác nóng rát ở miệng, họng, và mắt; cảm giác lồng ngực và họng bị nghẹt; nhức đầu, co thắt cơ, tê tê đầu chi; sốt ở trẻ em; đau và áp xe tại chỗ tiêm.

Quá liều và xử trí Dimercaprol

Các triệu chứng quá liều thường giảm trong khoảng 30 – 90 phút. Có thể dùng dung dịch adrenalin 1/1000 tiêm tĩnh mạch (0,1 – 0,5 ml), hoặc tiêm dưới da diphenhydramin 50 mg hoặc ephedrin 30 mg, hoặc uống ephedrin 30 – 60 mg.

Độ ổn định và bảo quản Dimercaprol

Bảo quản ở 2 – 25 o C, tránh ánh sáng. Thuốc có thể bị vẩn đục ở nhiệt độ thấp khi trời lạnh. Có thể làm ấm nhẹ thuốc trước khi dùng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/228/



  • error: