Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Dobutamin – Thuốc điều trị suy tim

Tên chung quốc tế Dobutamin

Dobutamine.

Dạng thuốc và hàm lượng Dobutamin

Dobutamin - Thuốc điều trị suy tim

Hình:

Thuốc tiêm chứa dobutamin (dạng hydro- clorid) 12,5 mg/ml (lọ 20 ml).

Chỉ định Dobutamin

Dùng ngắn hạn trong sốc tim, trong nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật tim hoặc suy tim sung huyết.

Chống chỉ định Dobutamin

Tăng mẫn cảm với dobutamin hoặc thành phần trong chế phẩm của thuốc. Hẹp dưới van động mạch chủ.

Thận trọng Dobutamin

Phải bù đủ dịch trước khi cho thuốc. Ngấm thuốc ra ngoài có thể gây hoại tử tại chỗ tiêm. Dùng thận trọng ở người bị nhồi máu cơ tim. Thận trọng khi dùng ở người có thai.

Tương tác thuốc Dobutamin

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Dobutamin

Cách dùng: Không cần có liều nạp ban đầu. Chỉnh liều theo tần số tim, nhịp, huyết áp và lưu lượng nước tiểu.

Dùng một dụng cụ tiêm truyền để kiểm soát tốc độ chảy; tiêm truyền vào tĩnh mạch lớn.

Phải pha loãng dung dịch đậm đặc dobutamin trước khi truyền với ít nhất 50 ml dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9% (hoặc với bất cứ dung dịch không kiềm nào). Nồng độ dobutamin tiêm truyền phụ thuộc vào liều lượng và nhu cầu dịch truyền cho từng người bệnh, nhưng không được vượt quá 5000 microgam/ml.

Trẻ em 2,5 – 15 microgam/kg/phút, chỉnh liều cho tới khi đạt được kết quả mong muốn.

Người lớn 2,5 – 15 microgam/kg/phút, chỉnh liều cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Tối đa không quá 40 microgam/kg/phút. Liều cao hơn 20 microgam/kg/phút phải dùng thận trọng vì tăng nguy cơ nhịp nhanh, loạn nhịp và thiếu máu cục bộ cơ tim.

Người cao tuổi: Giống như liều người lớn.

Tác dụng không mong muốn Dobutamin

Tăng huyết áp tâm thu, tăng tần số tim, ngoại tâm thu thất, đau thắt ngực, đánh trống ngực, buồn nôn, khó thở, nhịp nhanh thất, hoại tử tại chỗ nếu thuốc ra ngoài mạch máu.

Quá liều và xử trí Dobutamin

Tăng huyết áp và/hoặc tim nhanh. Phải giảm hoặc ngừng truyền.

Độ ổn định và bảo quản Dobutamin

Cứ 24 giờ một lần, trộn đều lại dung dịch, bảo quản dung dịch đã pha ở tủ lạnh trong 48 giờ hoặc ở nhiệt độ phòng trong 6 giờ. Dung dịch đổi màu hồng chứng tỏ có oxy hoá nhẹ nhưng hiệu lực giảm không đáng kể.

http://nidqc.org.vn/duocthu/472/



  • error: