Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Fentanyl – Thuốc tiền mê

Thuốc giảm đau nhóm opioid, mạnh gấp 100 lần morphin, liều thấp có
tác dụng an thần, liều cao có tác dụng gây ngủ. Tác dụng giảm đau rất
nhanh 3 – 5 phút, kéo dài 1- 2 giờ.

Tên chung quốc tế Fentanyl

Fentanyl

Dạng thuốc và hàm lượng Fentanyl

Thuốc tiêm fentanyl citrat. ống tiêm: 2 ml,
5 ml, 10 ml, 20 ml (50 microgam/ml). Lọ: 20 ml, 30 ml, 50 ml (50
microgam/ml).

fentanyl---thuoc-tien-me.

Hình Fentanyl – Thuốc tiền mê

Chỉ định Fentanyl

Giảm đau trong và sau mổ (phải có hô hấp hỗ trợ); hỗ trợ mê
và thở máy trong hồi sức; kết hợp với thuốc tê đưa vào ngoài màng cứng
và tuỷ sống.

Chống chỉ định Fentanyl

Khi không có phương tiện theo dõi và hỗ trợ hô hấp;
mổ lấy thai (khi chưa cặp cuống rốn).

Thận trọng Fentanyl

Luôn có sẵn phương tiện hỗ trợ hô hấp khi dùng.
Bệnh phổi mãn tính; hen; bệnh tim có nhịp tim chậm; chấn thương sọ
não; tăng áp lực nội sọ chưa có thở máy; nghiện rượu; ma túy; phụ nữ có
thai (Phụ lục 2).

Liều lượng và cách dùng Fentanyl

Tiền mê: An thần (người lớn) 50 – 100 microgam tiêm tĩnh mạch chậm,
tác dụng trong vòng 1 – 2 phút, tiêm bắp sẽ tác dụng sau 30 – 60 phút.
Trẻ em (2 – 12 tuổi): 3 – 5 microgam/kg sau đó 1 microgam/kg nếu cần.

Bổ trợ trong gây mê: Liều thay đổi tuỳ theo phẫu thuật (tiền, trung, đại
phẫu) và có hỗ trợ hô hấp hay không.

Nếu người bệnh tự thở: Tiêm tĩnh mạch 50 – 200 microgam sau đó 50
microgam nếu cần sau 30 phút.

Nếu có hỗ trợ hô hấp: Liều khởi đầu 300 – 3500 microgam (tới 50
microgam/kg), sau đó từng thời gian bổ sung 100 – 200 microgam tuỳ
theo đáp ứng. Liều cao thường dùng trong phẫu thuật tim và các phẫu
thuật phức tạp về thần kinh, chỉnh hình.

Trẻ em: 15 microgam/kg sau đó 1 – 3 microgam/kg khi cần.
Dùng phối hợp với thuốc tê vùng (bupivacain) để gây tê ngoài màng
cứng: 50 – 100 microgam và gây tê tuỷ sống: 25 – 50 microgam, tác dụng
giảm đau kéo dài từ 3 – 6 giờ.

Dùng giảm đau sau mổ: Nhỏ giọt vào tĩnh mạch 50 – 200 microgam /giờ
(hoặc bơm tiêm điện), với trẻ em: tiêm tĩnh mạch 3 – 5 microgam/kg sau
đó 1 microgam/kg.

Chú ý: Thuốc chỉ dùng ở bệnh viện có cán bộ có kinh nghiệm gây mê
bằng đường tĩnh mạch và phương tiện cấp cứu hồi sức, thuốc đối kháng
opi.

Tác dụng không mong muốn Fentanyl

ức chế hô hấp; tỉnh muộn; chậm nhu
động ruột; nôn; buồn nôn; ngứa; khó đái; tăng trương lực cơ; chậm nhịp
tim; hạ huyết áp.

Quá liều và xử trí Fentanyl

Xử trí suy hô hấp bằng hô hấp hỗ trợ. Dùng thuốc
giải độc naloxon: 0,4 – 2 mg tiêm tĩnh mạch chậm, sau 10 phút nhắc lại
đến khi thở tốt. Xử lý chậm nhịp tim bằng atropin.

Độ ổn định và bảo quản Fentanyl

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/109/



  • error: