Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Folinat calci – Giảm tác dụng phụ do hoá trị liệu chống ung thư

Tên chung quốc tế Folinat calci

Calcium folinate

Dạng thuốc và hàm lượng Folinat calci

folinat-calci-giam-tac-dung-phu-do-hoa-tri-lieu-chong-ung-thu.

Hình

Viên nén 15 mg. ống tiêm 30 mg/10 ml, lọ, bột đông khô 100 mg, 200 mg, 350 mg.

Chỉ định Folinat calci

Khi dùng methotrexat liều cao (giải cứu folat); vô ý dùng quá liều methotrexat; phối hợp với fluorouracil để điều trị ung thư đại tràng – trực tràng tiến triển.

Thận trọng Folinat calci

Không dùng khi thiếu máu ác tính hoặc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12; Thời kỳ mang thai (Phụ lục 2).

Tương tác thuốc Folinat calci

(Phụ lục1).

Liều lượng và cách dùng Folinat calci

Xem tài liệu chuyên khoa.

Giải độc methotrexat (thường bắt đầu 24 giờ sau khi dùng methotrexat): tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em tới liều 120 mg, được chia thành nhiều lần trong 12 – 24 giờ. Sau đó, tiêm bắp 12 – 15 mg hoặc uống 15 mg, cứ 6 giờ một lần, trong 48 – 72 giờ.

Quá liều methotrexat (bắt đầu dùng càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 1 giờ sau khi dùng quá liều methotrexat): Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em, liều bằng hoặc lớn hơn liều methotrexat đã dùng, với tốc độ không quá 160 mg/phút.

Với fluorouracil để chữa ung thư trực tràng, kết tràng: xem tài liệu chuyên khoa.

Cách dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Ghi chú: Không được tiêm folinat calci vào ống tủy sống.

Tác dụng không mong muốn Folinat calci

Các phản ứng dị ứng, sốt sau khi tiêm. Xem thêm phần đại cương và tài liệu chuyên khoa.

http://nidqc.org.vn/duocthu/408/



  • error: