Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Gemfibrozil – Thuốc hạ lipid máu

Gemfibrozil là một thuốc trong nhóm fibrat; các thuốc khác trong nhóm fibrat có thể dùng thay thế.

Tên chung quốc tế Gemfibrozil

Gemfibrozil.

Dạng thuốc và hàm lượng Gemfibrozil

Nang: 300 mg, viên nén: 600 mg

lipid

Hình Gemfibrozil – Thuốc hạ lipid máu

Chỉ định Gemfibrozil

Tăng lipid máu hỗn hợp, nghĩa là tăng cả cholesterol toàn phần và triglycerid (typ IIb hoặc typ III theo xếp loại Fredrickson); có thể dùng cả trong tăng triglycerid đơn thuần (typ IV hoặc typ V); ở người không đáp ứng thoả đáng với chế độ ăn và các biện pháp thích hợp khác. Không hiệu quả đối với typ I và IIa.

Chống chỉ định Gemfibrozil

Rối loạn chức năng gan hoặc thận (Phụ lục 5 và 4), sỏi mật, quá mẫn với gemfibrozil, nghiện rượu. Người mang thai (Phụ lục 2) và trẻ em.

Thận trọng Gemfibrozil

Xét nghiệm chức năng gan (Phụ lục 5), chức năng thận (Phụ lục 4), công thức máu trước và trong khi điều trị. Ngừng thuốc nếu không kết quả sau 3 tháng; tốt nhất nên tránh dùng mọi fibrat với các statin (do nguy cơ cao cơn niệu kịch phát và tăng một số tác dụng phụ). Người giảm năng tuyến giáp cần chữa trị trước khi bắt đầu dùng thuốc này. Thời kỳ cho con bú (Phụ lục 3).

Tương tác thuốc Gemfibrozil

(Phụ lục 1).

Tác dụng không mong muốn Gemfibrozil

Rối loạn tiêu hoá; phát ban, viêm da, ngứa, mày đay, nhức đầu, chóng mặt, mắt nhìn mờ, vàng da ứ mật, phù mạch, phù thanh quản, rung nhĩ, viêm tuỵ, nhược cơ, bệnh cơ, đau cơ.

Liều lượng và cách dùng Gemfibrozil

Dùng đường uống. Liều thường dùng cho người lớn là 600 mg/lần, ngày 2 lần, uống 30 phút trước các bữa ăn sáng và chiều. Phải ngừng uống thuốc sau 3 tháng nếu nồng độ lipoprotein huyết thanh không tốt lên đáng kể.

Quá liều và xử trí Gemfibrozil

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không có thuốc đặc hiệu giải độc.

Độ ổn định và bảo quản Gemfibrozil

Viên nén đựng trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng, để ở nhiệt độ dưới 30 o C.

http://nidqc.org.vn/duocthu/478/



  • error: