Thứ Ba , 6 Tháng Mười Hai 2016

Gentamicin – Kháng sinh nhóm aminoglycosid

Gentamicin là kháng sinh đại diện nhóm aminoglycosid. Nhiều loại thuốc có thể sử dụng để thay thế.

Tên chung quốc tế Gentamicin

Gentamicin

Dạng thuốc và hàm lượng Gentamicin

Thuốc tiêm gentamicin sulfat, 10 mg/ml, ống 2 ml; 40 mg/ml, ống 2 ml; 80 mg/ml, ống 2 ml.

gentamicin-khang-sinh-nhom-aminoglycosid

Hình

Chỉ định Gentamicin

Viêm phổi; viêm túi mật; viêm phúc mạc; nhiễm khuẩn huyết; viêm thận bể thận cấp; viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn da; viêm tiểu khung; viêm màng trong tim; viêm màng não; bệnh listeria; dịch hạch; bệnh tularaemia; bệnh brucella; dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật; mắt (phần 21.1).

Chống chỉ định Gentamicin

Bệnh nhược cơ.

Thận trọng Gentamicin

Xem amikacin.

Liều lượng và cách dùng Gentamicin

Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Thường dùng tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 3 phút hoặc truyền tĩnh mạch, người lớn 3 – 5 mg/kg/ngày (chia nhiều lần cách nhau 8 giờ); trẻ nhỏ dưới 2 tuần, 3 mg/kg cách nhau 12 giờ; trẻ từ 2 tuần tuổi đến 12 tuổi, 2 mg/kg cách nhau 8 giờ.

Viêm màng trong tim do Streptococcus hoặc Enterococcus (kết hợp với kháng sinh khác), tiêm tĩnh mạch (trong vòng 3 phút), người lớn 80 mg/lần, ngày 2 lần.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật , người lớn, tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg một liều duy nhất lúc gây mê (với clindamycin)

Pha chế và sử dụng: Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Tác dụng không mong muốn Gentamicin

Xem amikacin.

Quá liều và xử trí Gentamicin

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, nên điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của gentamicin là chữa triệu chứng và hỗ trợ là chủ yếu.

Độ ổn định và bảo quản Gentamicin

Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 – 30 o C. Tránh để đông lạnh. Không dùng nếu dung dịch tiêm biến màu hoặc có tủa.

http://nidqc.org.vn/duocthu/291/



  • error: