Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Heparin không phân đoạn – Thuốc chống đông

Tên chung quốc tế Heparin không phân đoạn

Heparin sodium, heparin calcium.

Dạng thuốc và hàm lượng Heparin không phân đoạn

Lọ hay ống tiêm nạp sẵn thuốc với thể tích và hàm lượng rất khác nhau: 1000 đv/ml tới 40.000 đv/ml.

heparin-khong-phan-doan-thuoc-chong-dong

Hình

Chỉ định Heparin không phân đoạn

Điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi. Nhồi máu cơ tim và tắc động mạch ngoại biên cấp do huyết khối. Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi ở những người bệnh có nguy cơ cao (béo, bệnh ác tính, tiền sử huyết khối, trên 40 tuổi) mà cần tiến hành phẫu thuật đặc biệt là đại phẫu. Duy trì tuần hoàn ngoài cơ thể trong phẫu thuật và lọc thận nhân tạo. Điều trị hỗ trợ nhồi máu cơ tim cấp, đặc biệt là khi bị choáng, suy tim xung huyết, loạn nhịp kéo dài. Chống đông trong thẩm phân máu và thẩm phân màng bụng.

Chống chỉ định Heparin không phân đoạn

Hemophilia và các rối loạn đông máu khác gây chảy máu, giảm tiểu cầu (bao gồm cả trong tiền sử có giảm tiểu cầu do heparin), loét dạ dày, xuất huyết não mới, tăng huyết áp nặng, rối loạn đông máu, dọa sảy thai, viêm nội tâm mạc, bệnh gan nặng (gồm cả giãn tĩnh mạch thực quản), sau các chấn thương nặng hoặc đại phẫu (đặc biệt vùng mắt hoặc hệ thống thần kinh), mẫn cảm với heparin, chọc dò tủy sống, gây tê quanh màng cứng.

Thận trọng Heparin không phân đoạn

Suy gan (Phụ lục 5), suy thận (Phụ lục 4), phụ nữ mang thai (xem phần chung ở trên và Phụ lục 2), đái tháo đường, tình trạng nhiễm acid, phối hợp với các thuốc gây tăng kali máu; mẫn cảm với heparin trọng lượng phân tử thấp, protein động vật, giảm tiểu cầu, phụ nữ trên 60 tuổi. Không được tiêm bắp. Cần thiết đếm tiểu cầu trước và trong khi dùng thuốc. Cần thông báo cho bệnh nhân biết nguy cơ chảy máu mỗi khi bị chấn thương.

Tương tác thuốc Heparin không phân đoạn

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Heparin không phân đoạn

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi:

Người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều nạp 5.000 đv (10.000 đv nếu nghẽn mạch phổi nặng), sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 15 – 25 đv/kg/giờ hoặc tiêm dưới da 15.000 đv/12 giờ.

Trẻ em hoặc người lớn có thể hình nhỏ: Liều nạp thấp hơn liều trên, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với liều 15 – 25 đv/kg/giờ hoặc tiêm dưới da 250 đv/kg/12 giờ.

Xét nghiệm APTT (activated partial thromboplastin time) hoặc thời gian Howell hàng ngày để điều chỉnh liều. Yêu cầu APTT: giá trị bệnh/chứng 2 – 2,5, Howell: bệnh/chứng 2 – 3.

Điều trị tắc động mạch ngoại biên cấp, cơn đau ngực không ổn định:

Tương tự như trên.

Điều trị dự phòng:

Phẫu thuật: Tiêm dưới da 5.000 đv, 2 giờ trước mổ; sau đó 5.000 đv/8 – 12 giờ trong 7 ngày hoặc cho tới khi điều trị ngoại trú (không cần theo dõi xét nghiệm). Phụ nữ có thai (không kể các trường hợp phòng huyết khối do van tim nhân tạo): 5.000 – 10.000 đv/12 giờ, cần theo dõi xét nghiệm.

Nhồi máu cơ tim, phòng tắc lại động mạch vành sau khi đã làm tiêu huyết khối: Theo phác đồ riêng của từng cơ sở điều trị.

Sử dụng trong tuần hoàn ngoài cơ thể và lọc thận nhân tạo: Tùy theo phác đồ của cơ sở điều trị. Chống đông trong thẩm phân máu và thẩm phân màng bụng, thông thường liều đầu tiên 15 đến 20 đvqt/kg, liều duy trì 7,5 đvqt/kg/giờ.

Tác dụng không mong muốn Heparin không phân đoạn

Chảy máu, hoại tử da, giảm tiểu cầu (thường xuất hiện vào ngày thứ 6 – 10 của đợt điều trị), tăng kali máu, các phản ứng quá mẫn: Nổi mày đay, phù mạch và sốc phản vệ, loãng xương nếu sử dụng heparin kéo dài, rụng tóc.

Xử trí: Ngừng thuốc. Nếu chảy máu nặng, cần giảm nhanh tác dụng của heparin bằng cách tiêm protamin sulfat (xem Protamin sulfat) và truyền máu toàn phần hoặc huyết tương.

Quá liều và xử trí Heparin không phân đoạn

Triệu chứng chủ yếu là xuất huyết. Xử trí như phần Tác dụng không mong muốn. 1 mg protamin sulfat trung hoà được 80 – 100 đv heparin.

Độ ổn định và bảo quản Heparin không phân đoạn

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 20 o C, tránh để đông lạnh.

http://nidqc.org.vn/duocthu/422/



  • error: