Thứ Sáu , 9 Tháng Mười Hai 2016

Hợp chất stibi (Antimony) hoá trị 5 – Thuốc chống Leishmania

Meglumin antimoniat là thuốc đại diện hợp chất stibi hóa trị 5 dùng điều trị bệnh Leishmania; natri stibogluconat có thể dùng thay thế.

Tên chung quốc tế Hợp chất stibi (Antimony) hoá trị 5

Pentavalent antimony compounds

Dạng thuốc và hàm lượng Hợp chất stibi (Antimony) hoá trị 5

hop-chat-stibi-(antimony)-hoa-tri-5-thuoc-chong-leishmania.

Hình

Thuốc tiêm (dung dịch để tiêm): Hợp chất stibi hoá trị 5 (meglumin anti- moniat) 85 mg/ml, ống 5 ml; hợp chất stibi hoá trị 5 (stibogluconat natri) 100 mg/ml, lọ 100 ml.

Chỉ định Hợp chất stibi (Antimony) hoá trị 5

Bệnh Leishmania (xem ở trên).

Chống chỉ định Hợp chất stibi (Antimony) hoá trị 5

Suy thận; thời kỳ cho con bú.

Thận trọng Hợp chất stibi (Antimony) hoá trị 5

Cung cấp thực đơn giầu protein trong suốt đợt điều trị, nếu có thể, điều chỉnh thiếu hụt sắt và các chất dinh dưỡng khác; suy thận và gan (Phụ lục 4 và 5); theo dõi chức năng tim mạch, gan và thận, giảm liều hoặc ngừng điều trị nếu có rối loạn; thời kỳ mang thai (bệnh Leishmania nội tạng có khả năng gây tử vong), không trì hoãn điều trị; tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút (giảm nguy cơ tắc mạch máu tại chỗ) và ngừng lại nếu ho hoặc đau dưới xương ức; bệnh Leishmania niêm mạc và da (xem ở dưới); điều trị bội nhiễm (ví dụ viêm phổi).

Bệnh Leishmania da và niêm mạc: Điều trị hiệu quả bệnh leishmania da và niêm mạc có thể gây viêm nặng xung quanh tổn thương (có thể gây tử vong nếu tổn thương tại họng và khí quản) – có thể cần điều trị bằng corticosteroid.

Liều lượng và cách dùng Hợp chất stibi (Antimony) hoá trị 5

Ghi chú: Liều dùng tính theo hàm lượng stibi hoá trị 5

Bệnh Leishmania nội tạng: Người lớn và trẻ em, tiêm bắp 20 mg/kg/ngày, trong tối thiểu 20 ngày; nếu tái phát, điều trị nhắc lại với liều hàng ngày như trên.

Bệnh Leishmania da (trừ L. aethiopica, L. braziliensis, L. amazonensis): Người lớn và trẻ em, tiêm trong tổn thương 1 – 3 ml vào nền tổn thương; nếu không có đáp ứng, có thể nhắc lại 1 hoặc 2 lần, khoảng cách 1 – 2 ngày. Người lớn và trẻ em, tiêm bắp 10 – 20 mg/kg/ngày, trong vài ngày sau khi khỏi lâm sàng và ký sinh trùng âm tính qua xét nghiệm tổn thương da; ít khi tái phát.

Bệnh Leishmania da (L. braziliensis): Người lớn và trẻ em, tiêm bắp, 20 mg/kg/ngày, tới khi tổn thương đã lành và trong ít nhất 4 tuần; tái phát thường gặp do không đủ liều hoặc điều trị gián đoạn. Sau khi điều trị đủ một liệu trình, nếu tái phát, cần phải điều trị bằng pentamidin. Bệnh Leishmania da và niêm mạc (L. braziliensis): Người lớn và trẻ em, tiêm bắp 20 mg/kg/ngày, tới khi ký sinh trùng âm tính qua xét nghiệm tổn thương da và trong ít nhất 4 tuần; nếu không đáp ứng đầy đủ, 10 – 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong cùng thời gian; nếu tái phát, điều trị lại với phác đồ dài gấp 2 lần; nếu không đáp ứng, điều trị thay thế bằng amphotericin B hoặc pentamidin.

Cách sử dụng: Meglumin antimoniat có thể dùng tiêm bắp sâu. Natri sti- bogluconat có thể dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 5 phút). Cả hai có thể dùng tiêm vào tổn thương.

Tác dụng không mong muốn Hợp chất stibi (Antimony) hoá trị 5

Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn điện tâm đồ (có thể giảm liều hoặc ngừng), nhức đầu, ngủ lịm, đau cơ; tăng enzym gan; suy chức năng thận; ho và đau dưới xương ức (xem thận trọng); hiếm gặp phản ứng phản vệ, sốt, vã mồ hôi, đỏ bừng mặt, chóng mặt, chảy máu mũi hoặc lợi, vàng da, phát ban; đau và huyết khối khi tiêm tĩnh mạch; đau tại vị trí tiêm bắp.

http://nidqc.org.vn/duocthu/328/



  • error: