Chủ Nhật , 4 Tháng Mười Hai 2016

Hydralazin – Thuốc chống tăng huyết áp

Thuốc giãn mạch ngoại vi chọn lọc trên động mạch.

Tên chung quốc tế Hydralazin

Hydralazine.

Dạng thuốc và hàm lượng Hydralazin

Hydralazin - Thuốc chống tăng huyết áp

Hình:

Viên nén 10 mg, 20 mg, 100 mg. Thuốc tiêm 20 mg/ml.

Chỉ định Hydralazin

Dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp vừa và nặng, cơn tăng huyết áp; tăng huyết áp khi mang thai (bao gồm cả tiền sản giật và sản giật); suy tim (điều trị tại bệnh viện).

Chống chỉ định Hydralazin

Tiền sử lupus ban đỏ toàn thân; nhịp tim nhanh; có triệu chứng quá mẫn với thuốc; suy tim có tăng cung lượng tim; tâm phế mạn; hẹp van hai lá hoặc van động mạch chủ; viêm màng ngoài tim co thắt.

Thận trọng Hydralazin

Người bị thiếu máu cơ tim cục bộ vì có thể làm tăng đau ngực. Khi dùng cho người suy tim, nên theo dõi hạ huyết áp tư thế và mạch nhanh trong giai đoạn đầu của liệu pháp và phải điều trị trong bệnh viện. Nếu muốn ngừng điều trị hydralazin ở người suy tim, phải giảm liều dần dần. Thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3).

Tương tác thuốc Hydralazin

(Phụ lục 1).

Phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều ở người bị bệnh gan, thận. Khi dùng dài ngày phải xét nghiệm định kỳ máu (hồng cầu, bạch cầu, kháng thể kháng nhân) và nước tiểu (protein niệu). Không lái xe hoặc đứng máy trong thời gian đầu dùng thuốc.

Liều lượng và cách dùng Hydralazin

Thuốc viên (ít dùng):

Tăng huyết áp: Uống, người lớn, 25 mg một lần, ngày uống 2 lần, tăng lên nếu cần tới liều tối đa 50 mg/lần, ngày uống 2 lần (liều dưới 100 mg/ngày ít gây tai biến phụ).

Trẻ em: 0,75 mg/kg/ngày chia làm 4 lần. Liều đầu tiên không được vượt quá 25 mg, sau đó tăng liều trong thời gian 3 – 4 tuần, tối đa 7,5 mg/kg/ngày hoặc 200 mg/ngày.

Suy tim (trong bệnh viện) 25 mg một lần, ngày uống 3 – 4 lần, tăng liều cách nhau 2 ngày nếu cần; liều duy trì thông thường 50 -75 mg, ngày uống 4 lần.

Thuốc tiêm:

Cơn tăng huyết áp (bao gồm cả khi mang thai), tiêm tĩnh mạch chậm, người lớn, 5 – 10 mg pha loãng với 10 ml dung dịch natri clorid 0,9%; nếu cần, có thể tiêm lặp lại sau 20 – 30 phút.

Cơn tăng huyết áp (bao gồm cả khi mang thai), truyền tĩnh mạch, người lớn, ban đầu 200 – 300 microgam/phút; liều duy trì thông thường 50 – 150 microgam/phút.

Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch chậm 0,1 – 0,2 mg/kg cách nhau 4 – 6 giờ (khi cần)

Suy thận hoặc suy gan: Phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều.

Tác dụng không mong muốn Hydralazin

Nhức đầu, tim nhanh, trống ngực, đỏ bừng mặt, sốt, phản ứng quá mẫn, tăng enzym gan, buồn nôn, nôn, phản ứng kháng thể kháng nhân dương tính, triệu chứng giống lupus ban đỏ toàn thân, giảm tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu, tắc mũi, lo lắng, trầm cảm, viêm cầu thận cấp tính.

Xử trí Hydralazin

Khi điều trị dài ngày quá 6 tháng, nếu thấy sụt cân không có lý do, đau khớp hoặc bất cứ biểu hiện bệnh lý nào không giải thích được, phải nghĩ đến lupus ban đỏ toàn thân, đặc biệt khi dùng liều cao trên 100 mg. Khi ngừng thuốc, các triệu chứng này sẽ hết. Trong trường hợp nặng hơn, có các biểu hiện, giống như lupus ban đỏ toàn thân, cần điều trị cor- ticosteroid. Nên dùng liều thấp nhất có thể, liều dưới 100 mg.

Quá liều và xử trí Hydralazin

Triệu chứng: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, thiếu máu cơ tim cục bộ, loạn nhịp tim, sốc và có hôn mê.

Xử trí: Rửa dạ dày, uống than hoạt nếu thuốc dùng uống và đến sớm. Điều trị sốc bằng tăng thể tích tuần hoàn hơn là dùng các chất co mạch.

Độ ổn định và bảo quản Hydralazin

Bảo quản viên thuốc trong lọ kín, khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ 25 – 30 o C. Tiêm ngay sau khi mở ống thuốc tiêm.

http://nidqc.org.vn/duocthu/462/



  • error: