Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Indometacin – Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Thuốc mạnh hơn nhưng nhiều tác dụng phụ hơn ibuprofen, dành cho đau
và viêm nặng. Không dùng cho trường hợp đau nhẹ.

Tên chung quốc tế Indometacin

Indometacin (indomethacin).

Dạng thuốc và hàm lượng Indometacin

Indometacin - Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Hình:

Viên nang 25 mg, 50 mg. Viên nang giải
phóng chậm 75 mg. Viên nén 25 mg. Đạn trực tràng 50 mg. Lọ thuốc
tiêm 1 mg.

Chỉ định Indometacin

Đau và viêm vừa đến nặng trong bệnh thấp khớp mạn và các
bệnh cơ-xương khác; đau trong bệnh gút cấp (Mục 2.3.1); thống kinh;
làm đóng ống động mạch ở trẻ đẻ non (dùng trong bệnh viện chuyên
khoa)

Chống chỉ định Indometacin

Mẫn cảm với thuốc và các thuốc tương tự, kể cả acid
acetylsalicylic; loét hoặc chảy máu dạ dày, tá tràng; suy gan nặng, xơ
gan; suy thận nặng (lọc cầu thận dưới 30 ml/phút); mang thai, cho con
bú, suy tim.

Không được dùng viên đạn đặt hậu môn khi có viêm hoặc chảy máu ở
hậu môn.

Thận trọng Indometacin

Người cao tuổi (nguy cơ cao chảy máu đường tiêu hoá,
nhức đầu, lú lẫn, ảo giác); người có rối loạn tâm thần, động kinh; bệnh
Parkinson; rối loạn đông máu; tăng huyết áp; suy tim; suy thận (Phụ lục
4); đái tháo đường; đang dùng thuốc lợi tiểu.

Liều lượng và cách dùng Indometacin

Cách dùng: Hấp thu bị giảm nhẹ do thức ăn nhưng tác dụng không thay đổi. Thuốc uống trong hoặc sau bữa ăn hoặc với sữa.

Liều dùng: Uống: Người lớn, bệnh thấp khớp mạn, viêm dính cột sống, 25 mg/lần ngày uống 2 hoặc 3 lần, sau đó tăng dần mỗi tuần cho tới khi đạt được kết quả hoặc tới tối đa  50 – 200 mg/ngày; viêm khớp cấp do gút, 50 mg/lần, 3 lần mỗi ngày; thống kinh, tối đa 75 mg mỗi ngày. Viên đạn 100 mg vào buổi tối và sáng nếu cần.

Trẻ em, không dùng. Để làm đóng ống động mạch ở trẻ đẻ non, do thày thuốc chuyên khoa chỉ định.

Người cao tuổi, dùng liều thấp nhất có hiệu quả vì rất dễ chảy máu dạ dày
và suy thận cấp.

Tác dụng không mong muốn Indometacin

Xảy ra phổ biến. Khoảng 20% người
bệnh không dung nạp được thuốc. Đau vùng trán, buồn ngủ, chóng mặt,
lú lẫn và rối loạn tiêu hoá rất hay xảy ra, đặc biệt khi liều cao trên 100
mg/ngày; đôi khi viêm dây thần kinh ngoại biên; chảy máu ẩn, loét dạ
dày; viêm tuỵ; đục giác mạc; độc cho gan; thiếu máu giảm sản, giảm
bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu; các bệnh tâm thần nặng lên; phản ứng dị ứng
hiếm gặp.

Quá liều và xử trí Indometacin

Triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau đầu nhiều, chóng mặt, lú lẫn, li bì, co giật.

Xử trí: điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày ngay khi đến sớm, theo dõi người bệnh một vài ngày về tiêu hoá. Có thể dùng thuốc kháng acid.

Độ ổn định và bảo quản Indometacin

Để trong lọ kín, tránh ánh sáng và độ ẩm, ở
nhiệt độ phòng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/125/



  • error: