Thứ Bảy , 10 Tháng Mười Hai 2016

Insulin – Bệnh tiểu đường

Tên chung quốc tế Insulin

Insulin.

Dạng thuốc và hàm lượng Insulin

Insulin tác dụng nhanh (hòa tan) (dung dịch tiêm), insulin hòa tan 40 đv/ml ống 10 ml; 100 đv/ml ống 10 ml.

Insulin isophan, tiêm (dịch treo để tiêm) insulin isophan 40 đv/ml ống 10 ml; 100 đv/ml ống 10 ml.

insulin-benh-tieu-duong

Hình minh họa thuốc có chứa hàm lượng Insulin

Chỉ định Insulin

Đái tháo đường typ 1 (mọi dạng); cấp cứu đái tháo đường và trong lúc mổ; hôn mê do đái tháo đường hoặc nhiễm acid ceton (dạng tác dụng nhanh).

Chống chỉ định Insulin

Dị ứng với insulin bò hoặc insulin lợn hoặc với một trong các thành phần của chế phẩm (metacresol, protamin, methyl – parahydroxybenzoat).

Thận trọng Insulin

Dùng insulin người làm khó phát hiện các triệu chứng sớm báo hiệu hạ đường huyết ; tiêm dưới da phải đảm bảo đủ độ sâu (chọc kim vuông góc với mặt da); luân chuyển chỗ tiêm; tại một chỗ, các mũi tiêm phải xa nhau; chỉ tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch insulin tác dụng nhanh trong cấp cứu; không được tiêm tĩnh mạch insulin isophan; những ngày đầu điều trị phải theo dõi đường huyết thường xuyên để chỉnh liều; không dùng insulin có khả năng gây miễn dịch cho phụ nữ mang thai.

Liều lượng và cách dùng Insulin

Cách dùng : Liệu pháp insulin phải được thực hiện tại bệnh viện trong giai đoạn đầu. Liều lượng phải được điều chỉnh theo kết quả giám sát đều đặn nồng độ glucose – máu. TCYTTG khuyến cáo nồng độ glucose – máu tĩnh mạch lúc đói phải giữ trong phạm vi 3,3 – 5,6 mmol/lít (60 – 100 mg/dL) và không được thấp dưới 3 mmol/lít. Insulin tác dụng nhanh có thể tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch (trường hợp cấp cứu). Để điều trị duy trì, thuốc được tiêm 15 – 30 phút trước bữa ăn. Insulin isophan không được tiêm tĩnh mạch. Thuốc có thể tiêm 2 lần mỗi ngày phối hợp với insulin tác dụng nhanh; hoặc tiêm 1 lần, đặc biệt ở người cao tuổi. Thuốc có thể trộn với insulin tác dụng nhanh trong cùng 1 bơm tiêm, hoặc 2 loại thuốc đã được trộn sẵn (insulin isophan hai pha).

Liều dùng : Đái tháo đường typ 1, tiêm dưới da người lớn liều ban đầu 0,6 – 0,75 đv/kg/ngày chia làm 3 lần. Trong tuần đầu, liều có thể tăng tới 1 đv/kg/ngày hoặc có thể giảm tới 0,1 – 0,5 đv/kg/ngày tuỳ theo nồng độ glucose – máu. Với tuyến cơ sở, chỉ nên dùng liều thấp (0,1 – 0,5 đv/kg/ngày).

Hôn mê đái tháo đường: Chuyển bệnh viện.

Tác dụng không mong muốn Insulin

Hạ đường huyết; phản ứng tại chỗ (ban đỏ, ngứa chỗ tiêm; phát triển mô mỡ ở chỗ tiêm); nổi mày đay; phù mạch; phản vệ; hạ kali huyết; teo mô mỡ dưới da chỗ tiêm.

Xử trí ADR : Các phản ứng tại chỗ sẽ tự hết; tiêm insulin tinh khiết hơn hoặc insulin người vào chỗ bị teo (nếu bị teo mô mỡ); luân chuyển chỗ tiêm để tránh phát triển mô mỡ; người bệnh phải được hướng dẫn phát hiện dấu hiệu sớm bị hạ đường huyết và ăn hoặc uống nước đường khi bắt đầu thấy triệu chứng; không dùng insulin có tác dụng nhanh vào buổi tối.

Độ ổn định và bảo quản Insulin

Bảo quản bột insulin trong lọ kín, tránh ánh sáng, để ở nơi nhiệt độ thấp – 20 o C đến 8 o C). Chế phẩm để tiêm phải được bảo quản trong tủ lạnh (2 o C – 8 o C), không được để đóng băng. Thuốc được bảo tồn trên 2 năm nếu được bảo quản đúng như trên. Có thể 526 18.7.2 Thuốc uống chống đái tháo đường bảo quản thuốc ở nhiệt độ 25 o C trong 1 tháng, ở nơi mát và không bị chiếu nắng. Phải lắc nhẹ lọ thuốc trước khi rút thuốc ra và nếu lọ thuốc để ở tủ lạnh thì phải đưa về nhiệt độ bình thường.

Tài liệu tham khảo

http://nidqc.org.vn/duocthu/587/



  • error: