Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Isoniazid – Thuốc chống lao

Tên chung quốc tế Isoniazid

Isoniazid

Dạng thuốc và hàm lượng Isoniazid

Viên nén 50 mg, 100 mg, 300 mg. ống tiêm 2 ml (25 mg/1 ml) hoặc 1 g/10 ml.

isoniazid---thuoc-chong-lao

Hình

Chỉ định Isoniazid

Điều trị bệnh lao: Phải phối hợp với các thuốc chữa lao khác (rifampicin, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin) theo các phác đồ của chương trình chống lao quốc gia.

Dự phòng lao: Isoniazid được dùng dự phòng lao cho một số nhóm đối tượng sau: thường xuyên tiếp xúc với người mắc bệnh lao phổi AFB (+) chưa tiêm phòng BCG; Nhiễm HIV có test Mantoux (+); Test Mantoux (+) đang được điều trị đặc biệt (thuốc giảm miễn dịch, corticosteroid kéo dài…).

Chống chỉ định Isoniazid

Mẫn cảm với isoniazid; viêm gan nặng; suy gan nặng; viêm đa dây thần kinh; động kinh.

Thận trọng Isoniazid

Suy gan (theo dõi chức năng gan, Phụ lục 5); suy dinh dưỡng, nghiện rượu, suy thận mạn (Phụ lục 4), đái tháo đường và nhiễm HIV – cần uống phòng hàng ngày 10 mg pyridoxin do nguy cơ viêm dây thần kinh ngoại biên; động kinh; tiền sử loạn thần; mang thai (không rõ có hại hay không); cho con bú (Phụ lục 3); loạn chuyển hóa porphyrin.

Tương tác thuốc Isoniazid

(Phụ lục 1). Cần phổ biến cho người bệnh nhận biết các dấu hiệu về bệnh gan, ngừng thuốc và đi khám thầy thuốc ngay nếu có những triệu chứng như buồn nôn, nôn, khó ở hoặc vàng da.

Liều lượng và cách dùng Isoniazid

Điều trị bệnh lao: Dùng đường uống, nên uống lúc đói 1 lần trong ngày, liều dùng hàng ngày cho cả trẻ em và người lớn là 5 mg/kg/24 giờ (liều cho phép 4 – 6 mg/kg/24 giờ), người lớn thường dùng 300 mg/24 giờ, khi dùng thuốc cách quãng (1 tuần 3 lần) liều lượng là 10 mg/kg/24 giờ. Tiêm bắp: người lớn 300 mg/24 giờ/1 lần, ít thông dụng, chỉ dành cho những trường hợp không thể dùng được bằng đường uống hoặc bệnh tình rất nguy kịch.

Dự phòng lao: Liều lượng cho cả trẻ em và người lớn là 5 mg/kg/24 giờ (liều dùng cho người lớn là 300 mg/24 giờ), dùng hàng ngày trong ít nhất 6 tháng.

Tác dụng không mong muốn Isoniazid

Rối loạn tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn, ỉa chảy và đau, táo bón, khô miệng; phản ứng tăng nhạy cảm bao gồm sốt, phát ban, đau khớp, ban đỏ đa dạng, ban xuất huyết thường gặp trong những tuần đầu điều trị; bệnh lý thần kinh ngoại biên; rối loạn máu bao gồm mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu; thiếu máu không tái tạo; viêm dây thần kinh thị giác, bệnh loạn thần độc, co giật; viêm gan (đặc biệt là ở người trên 35 tuổi và người hay uống rượu) – phải ngừng thuốc; hội chứng giống luput ban đỏ toàn thân, pellagra, tăng phản xạ, khó tiểu tiện, tăng đường huyết và to vú đàn ông.

Quá liều và xử trí Isoniazid

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn; chóng mặt, mất định hướng; giảm thị lực; tăng phản xạ; co giật; hôn mê; suy hô hấp; toan chuyển hoá.

Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày nếu mới uống thuốc; dùng than hoạt; chống co giật bằng diazepam; chống suy hô hấp; dùng pyridoxin hydroclorid; chống toan hoá máu bằng natri bicarbonat. Dùng lợi tiểu để thải nhanh thuốc ra khỏi cơ thể. Theo dõi lượng dịch ra, vào cơ thể; thẩm phân lọc máu.

Độ ổn định và bảo quản Isoniazid

Isoniazid phải bảo quản ở nhiệt độ dưới 40 o C (tốt nhất 15 – 30 o C) trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Thuốc tiêm isoni- azid phải bảo quản ở chỗ mát, tránh đông băng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/315/



  • error: