Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016
Trang chủ Thuốc Tra cứu thuốc Thuốc tim mạch Thuốc chống đau thắt ngực Isosorbid dinitrat – Thuốc chống đau thắt ngực

Isosorbid dinitrat – Thuốc chống đau thắt ngực

Tên chung quốc tế Isosorbid dinitrat

Isosorbide dinitrate.

Dạng thuốc và hàm lượng Isosorbid dinitrat

Isosorbid dinitrat - Thuốc chống đau thắt ngực

Hình:

Viên nén (nhai, ngậm, uống, tác dụng kéo dài): 5 mg, 10 mg, 20 mg, 40 mg, 60 mg.

Nang (tác dụng kéo dài): 20 mg, 40 mg.

Dung dịch khí dung 1,25 mg/liều, bình 200 liều.

Chỉ định Isosorbid dinitrat

Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực. Điều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác).

Chống chỉ định Isosorbid dinitrat

Huyết áp thấp, trụy tim mạch, thiếu máu nặng, tăng áp lực nội sọ, glôcôm, nhồi máu cơ tim thất phải, hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn, viêm màng ngoài tim co thắt, dị ứng với các nitrat hữu cơ.

Thận trọng Isosorbid dinitrat

Bệnh gan nặng hoặc suy thận (Phụ lục 5 và 4); giảm năng giáp, giảm thân nhiệt, suy dinh dưỡng, mới bị nhồi máu cơ tim. Phải tăng liều từ từ để tránh hạ huyết áp thế đứng và nhức đầu. Khi dùng liều cao không nên ngừng thuốc đột ngột. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ thời kỳ có thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3).

Tương tác thuốc Isosorbid dinitrat

(Phụ lục 1)

Liều lượng và cách dùng Isosorbid dinitrat

Điều trị cơn đau thắt ngực (cơn cấp tính): Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 2,5 – 10 mg/lần, 2 – 3 giờ/lần cho đến khi hết cơn đau. Có thể dùng phun (spray) 1,25 mg/lần, phun 1 – 3 lần vào dưới lưỡi không hít, mỗi lần cách nhau 30 giây.

Phòng cơn đau thắt ngực : Uống 10 – 20 mg/lần, 3 – 4 lần mỗi ngày hoặc dùng viên giải phóng chậm 20 – 40 – 60 mg để giảm số lần uống.

Điều trị suy tim: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 5 – 10 mg, hoặc uống 10 – 20 mg/lần hoặc hơn, 3 – 4 lần/ngày rồi giảm xuống liều duy trì, lúc này có thể dùng viên giải phóng chậm.

Tác dụng không mong muốn Isosorbid dinitrat

Nhức đầu (thường hết sau một tuần dùng thuốc), giãn mạch ngoại vi làm da bừng đỏ, hạ huyết áp tư thế đứng, choáng váng chóng mặt hay xảy ra với người cao tuổi hoặc có huyết áp thấp, nổi ban, methemoglobin máu khi dùng liều cao.

Quá liều và xử trí Isosorbid dinitrat

Xem chuyên luận atenolol.

Độ ổn định và bảo quản Isosorbid dinitrat

Để nơi khô ráo, trong lọ kín ở nhiệt độ 15 – 30 o C.

http://nidqc.org.vn/duocthu/447/



  • error: