Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Kali Clorid – Bù kali bằng đường uống

Tên chung quốc tế Kali Clorid

Potassium chloride

Dạng thuốc và hàm lượng Kali Clorid

Bột để pha dung dịch uống: Kali clorid 1,5 gam (20 milimol K+, 20 milimol Cl-).

Chỉ định Kali Clorid

Phòng và điều trị giảm kali huyết (xem phần trên)

Chống chỉ định Kali Clorid

Suy thận nặng; nồng độ kali huyết tương trên 5 mili- mol/lít.

Thận trọng Kali Clorid

Người cao tuổi, suy thận nhẹ đến vừa (cần theo dõi chặt chẽ – xem Phụ lục 4), có tiền sử loét dạ dày. Phải cẩn thận đặc biệt về nguy cơ tăng nồng độ kali huyết tương nếu dùng cùng với các thuốc như các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin hoặc ciclosporin, hoặc do các tương tác khác (xem Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Kali Clorid

Phòng giảm kali huyết (xem phần trên), người lớn uống 20 – 50 milimol/ngày sau bữa ăn.

Điều trị bù kali (xem phần trên), người lớn uống 40 – 100 milimol/ngày, chia làm nhiều lần uống sau bữa ăn, điều chỉnh liều phù hợp với lượng kali thiếu hụt do mất kali.

Pha chế (dung dịch) và sử dụng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Tác dụng không mong muốn Kali Clorid

Buồn nôn, nôn, kích ứng dạ dày, ruột.

Quá liều và xử trí Kali Clorid

Ngừng uống.

Độ ổn định và bảo quản Kali Clorid

Bao gói kín, tránh nóng, ẩm.

http://nidqc.org.vn/duocthu/693/



  • error: