Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Lidocain – Thuốc chống loạn nhịp tim

Tên chung quốc tế Lidocain

Lidocaine.

Dạng thuốc và hàm lượng Lidocain

Thuốc tiêm, lidocain hydroclorid 20 mg/ml, ống 5 ml.

lidocain-thuoc-chong-loan-nhip-tim

Hình Lidocain

Chỉ định Lidocain

Loạn nhịp thất (đặc biệt sau nhồi máu cơ tim); nhịp nhanh thất; rung thất; gây tê (Mục 1.2).

Chống chỉ định Lidocain

Bệnh sử mẫn cảm với bất cứ loại amid nào của thuốc gây tê; blốc nhĩ thất ở bất cứ độ nào, rối loạn xoang – nhĩ hoặc bất cứ rối loạn dẫn truyền nào; ức chế nặng cơ tim; rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp; thể tích máu giảm.

Thận trọng Lidocain

Dùng liều thấp trong suy tim sung huyết, nhịp tim chậm; tổn thương gan (Phụ lục 5); thiếu oxygen mô nặng; ức chế hô hấp nặng; sau phẫu thuật tim và ở người cao tuổi; thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3).

Tương tác thuốc Lidocain

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Lidocain

Cách dùng: Khi cho thuốc, phải theo dõi liên tục điện tâm đồ; giám sát huyết áp, tần số tim, hô hấp và các dấu hiệu nhiễm độc chủ quan và khách quan nhỏ nhất vì thường các dấu hiệu này báo trước nhiễm độc nặng, đặc biệt ở người suy tim sung huyết, có bệnh gan, nhồi máu cơ tim cấp hoặc truyền tĩnh mạch kéo dài (> 24 giờ).

Liều dùng: Loạn nhịp thất hoặc rung thất, tiêm tĩnh mạch, người lớn, liều nạp 50 – 100 mg (hoặc 1 – 1,5 mg/kg) tiêm với tốc độ 25 – 50 mg/phút, tiếp theo ngay sau là truyền tĩnh mạch 1 – 4 mg/phút (giảm liều truyền nếu cần khi truyền kéo dài trên 24 giờ). Với người cao tuổi, liều giống như liều người lớn, nhưng có nhiều nguy cơ nhiễm độc vì hệ số thanh thải giảm.

Với người suy tim, nửa liều nạp tiêm tĩnh mạch của người lớn, liều duy trì ban đầu, 1 mg/phút.

ở trẻ em, liều tiêm tĩnh mạch (hoặc cho vào ống nội khí quản), liều nạp 1 mg/kg, cách 10 – 15 phút có thể lặp lại, tối đa 3 – 5 mg/kg. Liều duy trì truyền tĩnh mạch, 20 – 50 microgam/kg/phút.

Tác dụng không mong muốn Lidocain

Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, lú lẫn, ngừng thở, ức chế hô hấp, hôn mê, co giật, huyết áp giảm, loạn nhịp, blốc tim, truỵ tim mạch và nhịp tim chậm (có thể dẫn đến ngừng tim); rung giật nhãn cầu thường là một dấu hiệu sớm của quá liều.

Quá liều và xử trí Lidocain

Lidocain có chỉ số điều trị hẹp, nên dễ gây ngộ độc, đặc biệt khi dùng với các thuốc chống loạn nhịp khác. Triệu chứng (xem tác dụng không mong muốn).

Xử trí: Điều trị triệu chứng, hỗ trợ (truyền dịch, đặt tư thế thích hợp, thuốc tăng huyết áp, thuốc chống loạn nhịp, chống co giật; dung dịch natri bicarbonat).

Độ ổn định và bảo quản Lidocain

Bảo quản thuốc tiêm ở nhiệt độ 15 – 30 o C, không được để đóng băng. Không dùng dung dịch bị kết tủa.

http://nidqc.org.vn/duocthu/455/



  • error: