Thứ Bảy , 3 Tháng Mười Hai 2016

Lincomycin – Kháng sinh nhóm clindamycin

Tên chung quốc tế Lincomycin

Lincomycin hydrochloride

Dạng thuốc và hàm lượng Lincomycin

Bột pha tiêm 250 mg, 500 mg kèm ống dung môi pha tiêm. Thuốc tiêm, 300 mg/2 ml, 600 mg/2 ml. Viên nén hoặc nang 250 mg và 500 mg.

lincomycin---khang-sinh-nhom-clindamycin.

Hình Lincomycin – Kháng sinh nhóm clindamycin

Chỉ định Lincomycin

Xem clindamycin.

Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là tụ cầu, liên cầu, phế cầu ở người bệnh có dị ứng với penicilin. Nhiễm khuẩn xương do tụ cầu; nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm tiểu khung; viêm màng bụng thứ phát; áp xe phổi; nhiễm khuẩn huyết; mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn kỵ khí; nhiễm khuẩn do các khuẩn kháng penicilin; nhiễm khuẩn ở các vị trí thuốc khác khó tới như viêm cốt tuỷ cấp tính và mạn tính, các nhiễm khuẩn do Bacteroides các loại.

Chống chỉ định Lincomycin

Quá mẫn với lincomycin hoặc với các thuốc cùng họ với lincomycin.

Thận trọng Lincomycin

Xem clindamycin.

Phải thận trọng khi dùng cho người có bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt người có tiền sử viêm đại tràng; người cao tuổi và phụ nữ có thể dễ bị ỉa chảy nặng hoặc viêm đại tràng có màng giả; người bị dị ứng, người bị suy gan suy thận nặng, đối với những người này, phải điều chỉnh liều cho phù hợp; trường hợp điều trị lâu dài và trẻ nhỏ phải theo dõi định kỳ chức năng gan và huyết học; thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3). Phải giảm liều đối với suy thận.

Tương tác thuốc Lincomycin

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Lincomycin

Uống , người lớn, 500 mg cách nhau 8 giờ, nếu rất nặng 1 g cách nhau 8 giờ; trẻ em trên 1 tháng tuổi 30 mg/kg/ngày chia làm 3 – 4 lần, nếu rất nặng 60 mg/kg/ngày chia làm 3 – 4 lần.

Lincomycin---khang-sinh-nhom-clindamycin.

Hình

Tiêm bắp , người lớn, 600 mg (2 ml)/lần/ngày; nếu rất nặng, 600 mg cách nhau 12 giờ; trẻ em trên 1 tháng tuổi, 10 mg/kg/ngày, nếu rất nặng 10 mg/kg cách nhau 12 giờ.

Tiêm truyền tĩnh mạch , người lớn, 600 mg – 1 g cách nhau 8 – 12 giờ, nếu rất nặng liều tối đa 8 g/ngày; trẻ em trên 1 tháng tuổi, 10 – 20 mg/kg/ngày, tuỳ theo mức độ nặng của bệnh và phân chia liều giống như người lớn.

Tác dụng không mong muốn Lincomycin

Thường gặp nhất là buồn nôn, nôn, ỉa chảy, mày đay, phát ban; phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch; phản ứng phản vệ; giảm bạch cầu trung tính (có thể phục hồi); viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản khi điều trị bằng đường uống; tăng enzym gan (phục hồi).

Độ ổn định và bảo quản Lincomycin

Viên nén và nang được bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ 15 – 30 o C và tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/300/



  • error: