Thứ Bảy , 10 Tháng Mười Hai 2016

Manitol – Thuốc lợi tiểu thẩm thấu

Tên chung quốc tế Manitol

Mannitol.

Dạng thuốc và hàm lượng Manitol

Dung dịch 10% (có độ thẩm thấu 550 mOsm/lít).

Dung dịch 20% (có độ thẩm thấu 1100 mOsm/lít).

manitol

Hình thuốc manito

Chỉ định Manitol

Phù não; tăng nhãn áp (điều trị cấp cứu hoặc trước khi phẫu thuật).

Chống chỉ định Manitol

Suy tim, mất nước, phù phổi, phù do rối loạn chuyển hóa; suy thận nặng do tổn thương thực thể (trừ khi làm test để gây bài niệu).

Thận trọng Manitol

Chú ý cân bằng nước điện giải, không được truyền cùng với máu. Giám sát chức năng thận.

Liều lượng và cách dùng Manitol

Cách dùng: Khi thiểu niệu hoặc chức năng thận chưa thỏa đáng, làm test: Tiêm tĩnh mạch nhanh trong 3 – 5 phút dung dịch 20% liều 200 mg/kg; lặp lại liều trên nếu lưu lượng nước tiểu dưới 30 – 50 ml/giờ; nếu sau liều thứ 2 vẫn chưa đáp ứng, phải đánh giá lại.

Làm giảm phù não: Truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 20%, theo liều 1 đến 2 g/kg, trong vòng 30 đến 60 phút.

Làm giảm áp lực nội sọ và nhãn cầu: Liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền.

Trẻ em, giảm áp lực nội sọ cũng như nhãn áp, dùng liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút.

Tác dụng không mong muốn Manitol

Tuần hoàn: Tăng thể tích dịch ngoại bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao). Viêm tắc tĩnh mạch.

Toàn thân: Rét run, sốt, nhức đầu.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, man- itol có tác dụng như thuốc tẩy).

Chuyển hóa: Mất cân bằng nước và điện giải, mất cân bằng kiềm – toan. Cơ xương: Đau ngực.

Mắt: Mờ mắt.

Tại chỗ: Thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.

Thận: Thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

Phản ứng dị ứng: Mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

Quá liều và xử trí Manitol

Ngừng ngay việc truyền manitol. Điều trị triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản Manitol

Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 – 30 o C. Tránh để đông lạnh.

Có thể hình thành các tinh thể trong các dung dịch chứa trên 15% mani- tol, nhất là khi bảo quản ở nhiệt độ thấp. Ngâm chai vào nước ấm làm cho các tinh thể tan trở lại.

http://nidqc.org.vn/duocthu/536/



  • error: