Chủ Nhật , 4 Tháng Mười Hai 2016

Máu toàn phần – Chế phẩm máu

Đặc điểm Máu toàn phần

Máu toàn phần - Chế phẩm máu

Hình:

Là máu tĩnh mạch lấy một cách vô trùng với dung dịch chống đông. Máu toàn phần có đầy đủ các thành phần của máu: Các tế bào và các thành phần huyết tương. Một đơn vị máu toàn phần: 250 – 350 ml.

Chỉ định Máu toàn phần

Điều trị tình trạng suy giảm khả năng vận chuyển oxygen (thiếu hồng cầu) đi kèm với giảm thể tích tuần hoàn: Mất máu cấp trong ngoại khoa và sản khoa. Trên thực tế lâm sàng, máu toàn phần được chỉ định cho các bệnh nhân bị mất máu cấp > 25% thể tích máu. Máu toàn phần còn được sử dụng trong quy trình truyền thay máu (exchange transfusion).

Chống chỉ định Máu toàn phần

Không nên truyền máu toàn phần với mục đích chống thiếu máu, tăng thể tích tuần hoàn, điều trị các rối loạn đông máu. Tuy nhiên, nếu cơ sở điều trị không có các chế phẩm máu thì phải chấp nhận sử dụng máu toàn phần với các mục đích nêu trên.

Thận trọng Máu toàn phần

Thực hiện đúng chỉ định, lĩnh máu, phát máu và truyền máu theo Quy chế truyền máu, Quy trình truyền máu lâm sàng: Truyền máu đúng nhóm ABO và Rh, truyền bằng dụng cụ chuyên biệt cho truyền máu, theo dõi sát bệnh nhân trong và sau khi truyền máu. Làm ấm lên 37 o C cho túi máu và không trộn thêm thuốc để tiêm.

Tác dụng không mong muốn Máu toàn phần

Xem bảng 11-1 ở dưới.

Độ ổn định và bảo quản Máu toàn phần

ở 2 – 8 o C trong 35 ngày với chất chống đông Citrat-Phosphat-Glucose-Adenin.

http://nidqc.org.vn/duocthu/433/



  • error: