Thứ Sáu , 9 Tháng Mười Hai 2016

Meloxicam – Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Tên chung quốc tế Meloxicam

Meloxicam

Dạng thuốc và hàm lượng Meloxicam

Viên nén 7,5 mg, 15 mg. Ống tiêm 15 mg/1,5 ml. Viên đặt trực tràng 7,5 mg

meloxiccan

Hình Meloxicam – Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Chỉ định Meloxicam

Điều trị đau và viêm trong bệnh khớp dạng thấp; đợt cấp bệnh thoái hoá xương hớp; viêm cột sống dính khớp (thời gian ngắn).

Chống chỉ định Meloxicam

Mẫn cảm với thuốc, người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Không được dùng meloxicam cho những người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke. Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Chảy máu dạ dày, chảy máu não. Không dùng dạng thuốc đặt trực tràng cho người có tiền sử viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng. Suy tim nặng, suy thận nặng (loại trừ thẩm tách máu).

Thận trọng Meloxicam

Có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, đang dùng thuốc chống đông máu vì thuốc có thể gây loét dạ dày tá tràng, gây chảy máu. Phải ngừng thuốc ngay nếu có biểu hiện bất thường trên da, niêm mạc hoặc có dấu hiệu loét hay chảy máu đường tiêu hoá. Không dùng meloxicam khi đang tham gia các hoạt động lái tàu xe, vận hành máy; thời kỳ mang thai (Phụ lục 2); thời kỳ cho con bú (Phụ lục 3); bệnh thận (Phụ lục 4); bệnh gan (Phụ lục 5).

Liều lượng và cách dùng Meloxicam

Cách dùng: Thuốc có thể uống, tiêm bắp, đặt trực tràng, ngày 1 lần.

Dạng viên được chỉ định dùng dài ngày trong bệnh thoái hoá khớp, viêm cột sống dính khớp và các bệnh khớp mạn tính khác.

Dạng tiêm được sử dụng ngắn ngày trong những đợt đau cấp do bệnh thấp khớp mạn tính.

Uống meloxicam trong khi ăn hoặc dùng kèm với thuốc kháng acid và bảo vệ niêm mạc dạ dày; nhưng phải uống các thuốc này cách xa lúc uống meloxicam.

Tiêm bắp sâu vào phần tư trên của mông, trước khi bơm thuốc phải hút xem có máu không (tránh tiêm vào mạch máu). Nếu người bệnh kêu đau nhiều lúc tiêm, phải ngừng ngay).

Meloxicam nên dùng với liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất.

Người lớn

Thoái hoá xương khớp: 7,5 mg/lần/ngày; nếu cần có thể tăng lên, không vượt quá liều tối đa 15 mg/ngày.

Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/lần/ngày, có thể giảm xuống7,5 mg/ ngày.

Đợt đau cấp của thoái hoá khớp: 7,5 mg/lần/ngày; khi cần có thể tăng tới 15 mg/lần/ngày.

Nếu dùng thuốc tiêm, tiêm bắp, không được vượt quá liều 15 mg/ngày.

Đối với người có nguy cơ cao tai biến phụ, liều khởi đầu là 7,5 mg/ngày.

Thời gian điều trị 2 – 3 ngày (thời gian này cho phép, nếu cần sau đó chuyển sang đường uống hoặc trực tràng).

Người cao tuổi: Liều dùng khuyến cáo 7,5 mg/lần/ngày.

Suy gan, suy thận: Nhẹ và vừa, không cần phải điều chỉnh liều; suy thận chạy thận nhân tạo: liều không được vượt quá 7,5 mg/ngày.

Trẻ em dưới 15 tuổi: Không khuyến cáo dùng.

Tác dụng không mong muốn Meloxicam

Tác dụng không mong muốn thường gặp như rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng, tiêu chảy; thiếu máu; ngứa, phát ban trên da; đau đầu, phù. Ít gặp trường hợp tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày – tá tràng, chảy máu đường tiêu hoá tiềm tàng; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; viêm miệng, mày đay; tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt; tăng nồng độ creatinin và urê máu, đau tại chỗ tiêm; chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.

Quá liều và xử trí Meloxicam

Hiện nay chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu meloxi-cam; điều trị triệu chứng, hồi sức; sử dụng biện pháp tăng thải trừ và giảm hấp thu thuốc như: rửa dạ dày, uống cholestyramin

http://nidqc.org.vn/duocthu/141/



  • error: