Chủ Nhật , 4 Tháng Mười Hai 2016

Methotrexat – Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm

Thuốc do thày thuốc chuyên khoa chỉ định

Tên chung quốc tế Methotrexat

Methotrexate

Dạng thuốc và hàm lượng Methotrexat

Viên nén 2,5 mg.

methotrexat-thuoc-chong-thap-khop-tac-dung-cham

Hình

Chỉ định Methotrexat

Viêm khớp dạng thấp nặng không đáp ứng với penicilamin hoặc cloroquin; bệnh ung thư (Mục 8.2).

Chống chỉ định Methotrexat

Mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3); hội chứng suy giảm miễn dịch; tràn dịch màng phổi nhiều hoặc cổ trướng.

Thận trọng Methotrexat

Cần theo dõi suốt thời gian điều trị số lượng huyết cầu và các xét nghiệm gan và thận; tổn thương gan và thận (tránh dùng nếu nặng, xem Phụ lục 4 và 5); giảm liều hoặc ngừng nếu nhiễm khuẩn cấp; đối với nam hoặc nữ cần tránh có con trong và ít nhất 6 tháng sau khi điều trị; loét dạ dày tá tràng; viêm đại tràng loét, ỉa chảy, viêm miệng loét; khuyên người bệnh tránh tự điều trị bằng salicylat hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác; cảnh báo người bệnh cần báo ngay tất cả các triệu chứng không giải thích được như chảy máu, bầm tím, chấm xuất huyết, nhiễm khuẩn, đau họng hoặc sốt, ho hay khó thở.

Tương tác thuốc Methotrexat

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Methotrexat

Cách dùng: Thuốc uống theo chỉ định của thầy thuốc chuyên khoa. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc.

Liều dùng: Viêm khớp dạng thấp: uống, người lớn, 7,5 mg, mỗi tuần uống 1 lần (uống 1 liều hoặc chia làm 3 liều nhỏ, mỗi liều 2,5 mg, cách nhau 12 giờ), điều chỉnh liều tuỳ theo đáp ứng; tổng liều tối đa mỗi tuần 20 mg. Người cao tuổi, giống liều người lớn. Giảm liều khi có chức năng thận giảm. Trẻ em: uống 10 mg/m2 hoặc 0,2 – 0,3 mg/kg/liều, có thể tăng lên tới 0,8 mg/kg/liều khi cần để khống chế sốt và viêm khớp. Uống cách nhau 1 tuần.

Tác dụng không mong muốn Methotrexat

Hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương. Rối loạn máu (ức chế tuỷ xương), tổn thương gan, nhiễm độc phổi; rối loạn tiêu hoá. Nếu viêm miệng và ỉa chảy xảy ra, phải ngừng điều trị; suy thận, phản ứng da, rụng tóc, loãng xương, đau khớp, đau cơ, kích ứng mắt, đái tháo đường. Súc miệng luôn bằng dung dịch acid folinic làm giảm viêm miệng. Các phản ứng có hại trên hệ thần kinh thường hồi phục sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc. Kiềm hoá nước tiểu và tiếp nước đầy đủ ít nhất 3 lít/ngày (người lớn) để tránh lắng đọng ở thận.

Quá liều và xử trí Methotrexat

Thuốc giải độc là calci leucovorin tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với liều tương đương với methotrexat, tới 75 mg cách nhau 6 giờ (4 liều). Điều trị chậm sau 36 giờ làm giảm cơ may cứu thoát.

Độ ổn định và bảo quản Methotrexat

Bảo quản thuốc viên trong lọ kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 15 – 25 o C.

http://nidqc.org.vn/duocthu/175/



  • error: