Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Methylprednisolon – Thuốc chống dị ứng

Tên chung quốc tế Methylprednisolon

Methylprednisolone

Dạng thuốc và hàm lượng Methylprednisolon

Thuốc tiêm methylprednisolon acetat 20 mg/ml (5 ml, 10 ml), 40 mg/ml (1 ml, 5 ml, 10 ml), 80 mg/ml (1 ml, 5 ml) (tiêm bắp).

Thuốc tiêm methylprednisolon natri sucinat: 40 mg (1 ml, 3 ml), 125 mg (2 ml, 5 ml), 500 mg (1 ml, 4 ml, 8 ml, 20 ml), 1000 mg (1 ml, 8 ml, 50 ml), 2000 mg (30,6 ml) (tiêm tĩnh mạch).

Viên nén 2 mg, 4 mg, 8 mg, 10 mg, 24 mg, 32 mg.

Dịch treo để thụt 40 mg/chai.

methylprednisolon-thuoc-chong-di-ung

Hình Methylprednisolon

Chỉ định Methylprednisolon

Chống viêm và giảm miễn dịch trong viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân; viêm mạch; hen phế quản; viêm đại tràng mạn, thiếu máu tan máu; giảm bạch cầu; ung thư; hội chứng thận hư.

Chống chỉ định Methylprednisolon

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não; nhiễm nấm hoặc lao, virus; đang dùng vaccin virus sống, loét dạ dày, tá tràng, đái tháo đường, rối loạn tâm thần, tăng huyết áp.

Thận trọng Methylprednisolon

Loãng xương, suy tim, trẻ đang lớn, người cao tuổi. Suy thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột. Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi dùng thuốc bôi thời kỳ mang thai.

Tương tác thuốc Methylprednisolon

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Methylprednisolon

Liều uống: 6 – 40 mg mỗi ngày tuỳ theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của người bệnh. Khi uống, prednison (hoặc prednisolon) thường được dùng hơn. Thuốc tiêm được dùng khi phải dùng liều cao.

Điều trị cơn hen nặng ở bệnh viện: Tiêm tĩnh mạch 60 – 120 mg/lần, cứ 6 giờ tiêm 1 lần, sau khi cắt cơn uống hàng ngày 32 – 48 mg sau khi ăn, giảm liều dần dần và ngừng trong vòng 10 ngày đến 2 tuần.

Dị ứng nặng: Tiêm tĩnh mạch 125 mg, cứ 6 giờ tiêm một lần.

Tác dụng không mong muốn Methylprednisolon

Thường do dùng liều cao, kéo dài. Thường gặp: mất ngủ, dễ kích động; tăng ngon miệng; khó tiêu, rậm lông; đái tháo đường; đau khớp, glôcôm, chảy máu cam.

Xử trí: Theo dõi điện giải, calci, dùng liều giảm dần, kết hợp dùng các thuốc kháng thụ thể H2 – histamin.

Quá liều và xử trí Methylprednisolon

Triệu chứng: Hội chứng Cushing, loãng xương, yếu cơ do dùng kéo dài methylprednisolon.

Xử trí: Điều trị triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản Methylprednisolon

Bảo quản trong lọ kín, nơi thoáng mát, nhiệt độ 15 – 30 o C hoặc ở tủ lạnh (4 o C) với hỗn hợp tiêm.

http://nidqc.org.vn/duocthu/212/



  • error: