Thứ Sáu , 9 Tháng Mười Hai 2016

Metoclopramid – Thuốc chống nôn

Tên chung quốc tế Metoclopramid

Metoclopramide

Dạng thuốc và hàm lượng Metoclopramid

Viên nén 5 mg, 10 mg; Siro: 5 mg/5ml;

Thuốc tiêm: 5 mg/ml, ống tiêm 2 ml.

metoclopramid-thuoc-chong-non

Hình

Chỉ định Metoclopramid

Buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, rối loạn tiêu hoá; điều trị ung thư bằng hóa trị liệu hoặc xạ trị; tiền mê; nôn sau phẫu thuật; trào ngược dạ dày – thực quản; liệt nhẹ dạ dày; giúp thủ thuật đặt ống thông vào đường tiêu hóa được dễ dàng; làm dạ dày tháo rỗng nhanh trong chụp X-quang.

Chống chỉ định Metoclopramid

Xuất huyết đường tiêu hoá; tắc ruột cơ học; thủng ruột; các rối loạn gây co giật (động kinh); u tế bào ưa crôm.

Thận trọng Metoclopramid

Người cao tuổi; trẻ em và người trẻ; suy gan (Phụ lục 5); suy thận (Phụ lục 4); mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3); bệnh Parkinson; trầm cảm; rối loạn chuyển hoá porphyrin; có thể che lấp các rối loạn như khi não bị kích thích; tránh dùng trong 3 – 4 ngày sau phẫu thuật đường tiêu hoá; tăng huyết áp; hen phế quản.

Tương tác thuốc Metoclopramid

(Phụ lục 1). Thuốc có thể gây buồn ngủ, phải thận trọng khi lái xe, điều khiển máy.

Liều lượng và cách dùng Metoclopramid

Buồn nôn và nôn: Nói chung trong tất cả các trường hợp, tổng liều không quá 0,5 mg/kg/ngày. Phải giảm liều ở người suy gan, suy thận.

Liều thường dùng: Uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.

Người lớn : mỗi lần 10 mg, ngày 3 lần trước bữa sáng, bữa tối và trước khi đi ngủ ; 15 – 19 tuổi: mỗi lần 5 mg, ngày 3 lần (nếu nặng dưới 60 kg), mỗi lần 10 mg, ngày 3 lần (nếu nặng trên 60 kg); 9 – 14 tuổi: mỗi lần 5 mg, ngày 3 lần (cân nặng 30 kg trở lên); 5 – 9 tuổi: mỗi lần 2,5 mg, ngày 3 lần (cân nặng 20 – 29 kg); 3 – 5 tuổi: mỗi lần 2 mg, ngày 2 – 3 lần (cân nặng 15 – 19 kg); 1 – 3 tuổi: mỗi lần 1 mg, ngày 2 – 3 lần (cân nặng 10 – 14 kg).

Trào ngược dạ dày, thực quản: Người lớn: mỗi lần 10 – 15 mg, ngày 3 lần uống trước bữa sáng, bữa tối và trước khi đi ngủ hoặc mỗi lần 10 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch trước bữa ăn; Trẻ em: uống (dạng siro) mỗi lần 0,1 mg/kg, ngày 3 lần trước bữa ăn.

Phòng nôn do hoá trị liệu: Dùng thuốc liều cao.

Người lớn: 1 – 2 mg/kg truyền tĩnh mạch trong vòng ít nhất 15 phút, có thể lặp lại sau 2 – 3 giờ nếu cần. Tổng liều không quá 10 mg/kg/ngày. Phòng nôn sau phẫu thuật: Người lớn: tiêm bắp 10 – 20 mg lúc gần kết thúc phẫu thuật.

Tác dụng không mong muốn Metoclopramid

Thường gặp: ỉa chảy; buồn ngủ; phản ứng ngoại tháp (đặc biệt ở trẻ em và người trẻ); yếu cơ. ít gặp: tăng prolactin; phát ban; táo bón; buồn nôn; khô miệng; đau đầu; chóng mặt; trầm cảm. Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt; hạ hoặc tăng huyết áp; nhịp tim nhanh hoặc không đều; hội chứng Parkinson.

Quá liều và xử trí Metoclopramid

Triệu chứng: Triệu chứng ngoại tháp, lú lẫn, ngủ gà (nặng).

Điều trị: Diphenhydramin 50 mg tiêm bắp hoặc benzatropin 1 – 2 mg tiêm bắp.

Độ ổn định và bảo quản Metoclopramid

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 o C, tránh ánh sáng. 474 17.2 Thuốc chống nôn

http://nidqc.org.vn/duocthu/544/



  • error: