Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Metoprolol – Thuốc chống đau thắt ngực

Thuốc chẹn beta chọn lọc đối với tim.

Tên chung quốc tế Metoprolol

Metoprolol.

Dạng thuốc và hàm lượng Metoprolol

Viên nén 50 mg, 100 mg.

Viên nén giải phóng chậm 50 mg, 100 mg, 200 mg. ống tiêm 5 mg/5 ml.

_metoprolol---thuoc-chong-dau-thac-nguc

Hình

Chỉ định Metoprolol

Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim đã ổn định huyết động, loạn nhịp tim, suy tim (nhẹ và vừa khi không đáp ứng với cách điều trị suy tim khác; chỉ định do chuyên khoa).

Chống chỉ định Metoprolol

Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: nhịp chậm xoang, blốc tim lớn hơn độ I, sốc tim, suy tim nặng.

Trong điều trị nhồi máu cơ tim: tần số tim dưới 45/phút, blốc tim độ II hoặc III, huyết áp tâm thu < 100 mmHg, suy tim từ vừa đến nặng.

Thận trọng Metoprolol

Hen phế quản và các bệnh phổi tắc nghẽn khác, sử dụng đồng thời với thuốc mê hô hấp, kết hợp với verapamil, digitalis hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm I, tập tễnh cách hồi, suy tim nặng; thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3).

Tương tác thuốc Metoprolol

(Phụ lục 1)

Liều lượng và cách dùng Metoprolol

Cách dùng: Thuốc uống metoprolol là dạng metoprolol tartrat và metoprolol sucinat. Thuốc tiêm tĩnh mạch là dạng metoprolol tartrat; được dùng ở giai đoạn sớm nhồi máu cơ tim cấp (đã được xác định hoặc còn đang nghi ngờ). Uống thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn. Liều uống hàng ngày có thể uống một lần hoặc chia thành liều nhỏ. Viên giải phóng chậm phải nuốt, không nhai, uống một lần trong ngày.

Liều dùng:

Đau thắt ngực ổn định: Uống, liều bắt đầu thông thường ở người lớn: 50 – 100 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần. Cách một tuần có thể tăng liều cho tới khi đáp ứng lâm sàng tối ưu hoặc khi nhịp tim chậm rõ rệt. Liều hiệu quả từ 50 – 400 mg mỗi ngày. Nếu cần ngừng thuốc, phải giảm liều trong thời gian 1 – 2 tuần.

Điều trị sớm nhồi máu cơ tim (do chuyên khoa chỉ định), tiêm tĩnh mạch, người lớn, mỗi lần 5 mg, tiêm 3 lần cách nhau 2 phút. Trong khi tiêm, phải theo dõi cẩn thận huyết áp, tần số tim và điện tâm đồ. Sau lần tiêm cuối cùng 15 phút cho uống 50 mg/lần, cách 6 giờ một lần, trong vòng 48 giờ. Sau đó, cho liều duy trì 50 mg/lần, ngày uống 2 lần.

Nếu người bệnh không dung nạp tổng liều tiêm tĩnh mạch, có thể điều trị viên nén mỗi lần 25 mg hoặc 50 mg, cứ 6 giờ một lần, 15 phút sau lần tiêm cuối cùng, ngay khi tình trạng lâm sàng cho phép. Nếu không dung nạp hoàn toàn (huyết áp tâm thu < 90 mmHg, tim đập chậm < 45/phút, blốc nhĩ – thất PR > 0,26), phải ngừng tiêm ngay.

Điều trị muộn nhồi máu cơ tim , uống mỗi lần 100 mg, ngày 2 lần ngay khi điều kiện lâm sàng cho phép, điều trị liên tục trong ít nhất 3 tháng.

Tăng huyết áp , uống, người lớn: Liều bắt đầu thông thường, 50 – 100 mg mỗi ngày, uống một lần hoặc chia thành liều nhỏ, dùng đơn độc hoặc phối hợp với một thuốc lợi tiểu. Cách một tuần, có thể tăng liều cho tới khi đạt được kết quả. Tác dụng thuốc thường tối đa trong vòng một tuần. Liều hiệu quả thường là 50 – 300 mg mỗi ngày.

Viên giải phóng chậm: Liều hàng ngày giống như trên, nhưng uống một lần trong ngày.

Loạn nhịp tim trên thất , nhịp tim nhanh xoang, nhĩ, nút; rung và/hoặc cuồng động nhĩ, cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất: uống, người lớn, liều thông thường 50 mg, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày. Nếu cần, tăng tới 300 mg mỗi ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Để điều trị cấp cứu loạn nhịp tim , có thể tiêm tĩnh mạch ở người lớn liều khởi đầu tới 5 mg với tốc độ 1 – 2 mg/phút, lặp lại sau 5 phút nếu cần; tổng liều 10 – 15 mg.

Người cao tuổi: Có thể tăng hoặc giảm nhạy cảm với tác dụng của liều thông thường người lớn. Liều đầu tiên thường dùng thấp hơn liều người trẻ tuổi.

Trẻ em: 1 – 5 mg/kg/24 giờ chia làm 2 lần uống. Cách 3 ngày, điều chỉnh liều.

Tác dụng không mong muốn Metoprolol

Mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, lạnh các chi, nổi ban, phản ứng quá mẫn, suy tim, buồn nôn, đau bụng.

Quá liều và xử trí Metoprolol

Xem chuyên luận Atenolol.

Độ ổn định và bảo quản Metoprolol

Bảo quản viên nén ở nhiệt độ 15 – 30 o C và chống ẩm mốc. Đựng trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Bảo quản thuốc tiêm ở nhiệt độ không quá 30 o C, tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/448/



  • error: