Chủ Nhật , 11 Tháng Mười Hai 2016

Metronidazol – Nhóm metronidazol

Metronidazol là thuốc chống vi khuẩn kỵ khí và ký sinh trùng đơn bào. Có nhiều thuốc có thể sử dụng thay thế.

Tên chung quốc tế Metronidazol

Metronidazole.

Dạng thuốc và hàm lượng Metronidazol

Viên nén 200 mg, 250 mg, 400 mg, và 500 mg. Nhũ dịch uống 200 mg/5 ml. Dịch truyền tĩnh mạch 5 mg/ml, lọ 100 ml. Thuốc đạn 0,5 g, 1 g.

metronidazol-nhom-metronidazol

Hình

Chỉ định Metronidazol

Nhiễm vi khuẩn kỵ khí, gồm: viêm lợi, nhiễm khuẩn tiểu khung, viêm phúc mạc, áp xe não, bệnh uốn ván, viêm phổi hoại tử, viêm đại tràng do kháng sinh, loét chân và loét do nằm lâu; dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật; viêm âm đạo vi khuẩn; viêm âm đạo Trichomonas , bệnh lỵ amip, và bệnh giardia; diệt trừ Helicobacter pylori (Mục 17.1).

Chống chỉ định Metronidazol

Tiền sử quá mẫn với metronidazol, người nghiện rượu.

Thận trọng Metronidazol

Nếu người bệnh uống rượu có thể phản ứng kiểu disulfiram; suy gan và bệnh não do gan (Phụ lục 5); thời kỳ mang thai (Phụ lục 2) và cho con bú (Phụ lục 3); theo dõi lâm sàng và xét nghiệm nếu đợt điều trị kéo dài trên 10 ngày.

Tương tác thuốc Metronidazol

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Metronidazol

Nhiễm khuẩn kỵ khí (thường điều trị 7 ngày),

Uống: Người lớn, ngày đầu uống 800 mg, sau đó 400 mg mỗi 8 giờ hoặc 500 mg cách nhau 8 giờ; trẻ em uống 7,5 mg/kg cách nhau 8 giờ; Tiêm truyền tĩnh mạch: Trong 20 phút, người lớn, 500 mg cách nhau 8 giờ; trẻ em, 7,5 mg/kg cách nhau 8 giờ.

Đường hậu môn: Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi, 1 g cách nhau 8 giờ trong 3 ngày, sau đó 1 gam cách nhau 12 giờ; trẻ em tới 1 tuổi, 125 mg cách nhau 8 giờ trong 3 ngày, sau đó cách nhau 12 giờ; 1 – 5 tuổi, 250 mg; 5 – 10 tuổi, 500 mg.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật (đường uống), người lớn, 400 – 500 mg, uống 2 giờ trước khi phẫu thuật, nếu có nguy cơ cao, cho thêm tới 3 liều, mỗi liều 400 – 500 mg cách nhau 8 giờ; trẻ em, 7,5 mg/kg uống 2 giờ trước khi phẫu thuật; nếu có nguy cơ cao cho thêm 3 liều, mỗi liều 7,5 mg/kg cách nhau 8 giờ.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật , đường hậu môn (thuốc đạn), người lớn: 1 g trước phẫu thuật 2 giờ, nếu có nguy cơ cao, cho thêm 3 liều nữa mỗi liều 1 g cách nhau 8 giờ; trẻ em 5 – 10 tuổi, 500 mg trước phẫu thuật 2 giờ, sau đó nếu có nguy cơ cao, thêm 3 liều nữa, mỗi liều 500 mg cách nhau 8 giờ.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật , đường tiêm truyền tĩnh mạch (khi điều trị đường hậu môn không thích hợp), người lớn: 500 mg lúc tiền mê, nếu có nguy cơ cao, thêm 3 liều, mỗi liều 500 mg cách nhau 8 giờ; trẻ em: 7,5 mg/kg lúc tiền mê. Nếu nguy cơ cao, thêm tới 3 liều, mỗi liều 7,5 mg/kg cách nhau 8 giờ.

Viêm âm đạo vi khuẩn , người lớn, uống 2 g một liều duy nhất hoặc 400 – 500 mg/lần, ngày 2 lần, trong 5 – 7 ngày.

Loét chân và loét do nằm lâu , người lớn, uống 400 mg cách nhau 8 giờ trong 7 ngày.

Loét lợi cấp , người lớn, uống 200 – 250 mg mỗi 8 giờ trong 3 ngày; trẻ em từ 1 – 3 tuổi, uống 50 mg cách nhau 8 giờ trong 3 ngày; trẻ em từ 3 – 7 tuổi, uống 100 mg cách nhau 12 giờ trong 3 ngày; trẻ em từ 7 – 10 tuổi, uống 100 mg cách nhau 8 giờ, trong 3 ngày

Nhiễm khuẩn ổ răng cấp , người lớn, uống 200 mg cách nhau 8 giờ trong 3 – 7 ngày.

Viêm đại tràng do kháng sinh , lúc đầu uống 800 mg, sau đó uống 400 mg, 3 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.

Khuyến cáo: Viên metronidazol phải nuốt cả viên với nước (không nhai) trong hoặc sau khi ăn, nhũ dịch metronidazol phải được dùng 1 giờ trước khi ăn.

Tác dụng không mong muốn Metronidazol

Buồn nôn, nôn, vị kim loại gây khó chịu, tưa lưỡi và rối loạn tiêu hoá; hiếm gặp nhức đầu, tình trạng ngủ gà, choáng váng, mất điều hoà vận động, nước tiểu sẫm màu, hồng ban đa dạng, ngứa, mày đay, phù mạch, phản ứng phản vệ; rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, đau cơ, đau khớp, viêm dây thần kinh ngoại biên, co giật kiểu động kinh, giảm bạch cầu khi dùng liều cao hoặc kéo dài.

Quá liều và xử trí Metronidazol

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Độ ổn định và bảo quản Metronidazol

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30 o C, tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/293/



  • error: