Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Metronidazol – Thuốc điều trị bệnh do amip

Metronidazol là thuốc đại diện chống vi khuẩn và ký sinh trùng đơn bào. Nhiều loại thuốc có thể sử dụng thay thế.

Tên chung quốc tế Metronidazol

Metronidazole

Dạng thuốc và hàm lượng Metronidazol

Metronidazol - Thuốc điều trị bệnh do amip

Hình: Viên nén 250 mg, 500 mg; hỗn dịch 40 mg/ml; thuốc tiêm truyền tĩnh mạch 5 mg/ml, lọ 100 ml; thuốc đạn trực tràng 500 mg, 1000 mg; thuốc trứng 500 mg.

Chỉ định Metronidazol

Bệnh amip thể cấp tính xâm nhập; bệnh giardia; bệnh tri- chomonas; nhiễm vi khuẩn (phần 6.2.2.6); triệt căn Helicobacter pylori (phần 17.1).

Chống chỉ định Metronidazol

Nghiện rượu.

Thận trọng Metronidazol

Phản ứng như kiểu disulfiram; suy gan và bệnh não do gan (Phụ lục 5); thời kỳ mang thai (Phụ lục 2; xem ghi chú ở trên); thời kỳ cho con bú (Phụ lục 3); theo dõi lâm sàng và xét nghiệm trong đợt điều trị lâu dài hơn 10 ngày.

Tương tác thuốc Metronidazol

(Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Metronidazol

Bệnh amip cấp (xâm nhập), người lớn và trẻ em, uống 30 mg/kg/ngày chia làm 3 lần trong 8 – 10 ngày, sau đó điều trị bằng thuốc diệt amíp tại ruột (xem phần chung ở trên).

Nếu không thể dùng đường uống, người lớn và trẻ em, truyền tĩnh mạch 30 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (tới khi bệnh nhân có thể điều trị bằng đường uống cho đủ liều), sau đó điều trị bằng thuốc diệt amip tại ruột (xem phần chung ở trên)

Bệnh giardia , người lớn, uống ngày một lần 2 g, trong 3 ngày; trẻ em, 15 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5 – 10 ngày.

Bệnh do trichomonas tại niệu đạo sinh dục , người lớn, uống 2 g liều duy nhất hoặc 400 – 500 mg/lần, ngày uống 2 lần, trong 7 ngày; đồng thời phải điều trị cho bạn tình.

Viên nén metronidazol phải nuốt với nước trong hoặc sau bữa ăn. Hỗn dịch metronidazol phải uống 1 giờ trước bữa ăn.

Tác dụng không mong muốn Metronidazol

Buồn nôn, nôn, vị kim loại khó chịu, tưa lưỡi và rối loạn tiêu hoá; hiếm gặp: nhức đầu, ngủ gà, choáng váng, mất điều hoà vận động, nước tiểu xẫm mầu; hồng ban đa dạng, ngứa, mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ; xét nghiệm chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, đau cơ, đau khớp; bệnh lý thần kinh ngoại biên, cơn động kinh, giảm bạch cầu khi phác đồ điều trị kéo dài và liều cao.

Quá liều và xử trí Metronidazol

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Độ ổn định và bảo quản Metronidazol

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 o C. Tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/327/



  • error: