Thứ Bảy , 10 Tháng Mười Hai 2016

Midazolam – Thuốc tiền mê

Thuốc hướng tâm thần có tác dụng an thần gây ngủ nhanh, mạnh và ngắn, kèm theo mất trí nhớ một thời gian ngắn.

Tên chung quốc tế Midazolam

Midazolam

Dạng thuốc và hàm lượng Midazolam

Viên nén 15 mg. Thuốc tiêm: 1 mg/ml, lọ 50 ml; 5 mg/ml, ống 2 ml, ống 5 ml, ống 10 ml.

midazolam-thuoc-tien-me

Hình Midazolam

Chỉ định Midazolam

an thần kèm theo quên; dùng trong nội soi, thủ thuật ngắn; phối hợp với gây tê; tiền mê và khởi mê gây ngủ phối hợp với các thuốc mê; an thần gây ngủ dùng trong phòng chăm sóc tăng cường; trạng thái động kinh.

Chống chỉ định Midazolam

Khi không có phương tiện hồi sức hô hấp, tuần hoàn. Quá mẫn; suy hô hấp cấp nặng; sốc do giảm khối lượng tuần hoàn; suy tim nặng; nhược cơ; phụ nữ cho con bú; trẻ sơ sinh, người bị sốc, hôn mê hay nhiễm độc rượu cấp. Glôcôm góc đóng; tiêm vào khoang màng nhện.

Thận trọng Midazolam

Người cao tuổi, suy kiệt: phải giảm liều; suy tim, bệnh tim dễ bị giảm huyết áp nặng; suy hô hấp nhẹ: dễ suy thở; trẻ em dưới 15 kg không được dùng nồng độ quá 1 mg/ml; dùng lâu có thể gây phụ thuộc thuốc; không dùng cho người lái xe và người sử dụng máy móc trước lúc làm việc 12 giờ; không uống rượu khi dùng thuốc. Khuyến cáo không dùng cho người có thai 3 tháng đầu (Phụ lục 2).

Liều lượng và cách dùng Midazolam

Dùng an thần (trong nội soi gây tê): Tiêm tĩnh mạch chậm (trong 30 giây khoảng 2 mg/phút):

Người lớn liều đầu: 2 – 2,5 mg, nếu không đủ thêm 1 mg; người cao tuổi giảm liều: liều đầu 0,5 – 1 mg, không đủ thêm 0,5 – 1 mg. Thông thường tổng liều: người lớn 3,5 – 7,5 mg, người cao tuổi tối đa là 3,5 mg.

Trẻ em tiêm tĩnh mạch trong vòng 2 – 3 phút: 6 tháng – 5 tuổi: liều đầu 50 – 100 microgam/kg (tối đa không quá 6 mg), từ 6 – 12 tuổi: liều đầu 25 – 50 microgam/kg (tối đa không quá 10 mg). Tiêm bắp: ở trẻ em 1 – 15 tuổi: 50 – 150 microgam/kg, tối đa là 10 mg.
Đặt hậu môn: trẻ em trên 6 tháng: 300 – 500 microgam/kg.

Dùng kết hợp trong gây mê: Tiêm tĩnh mạch người lớn 30 – 100 microgam/kg, nhắc lại khi cần hoặc nhỏ giọt tĩnh mạch 30 – 100 microgam/kg/giờ, người cao tuổi giảm liều, trẻ em không dùng.
Dùng tiền mê: Tiêm bắp sâu người lớn 70 – 100 microgam/kg (người cao tuổi 25 – 50 microgam/kg) (trước khởi mê 20 đến 60 phút, liều thông thường 2 – 3 mg), trẻ em 1 – 15 tuổi 80 – 200 microgam/kg, trẻ em trên 6 tháng đặt hậu môn 300 – 500 microgam/kg 15 – 30 phút trước khi khởi mê.

Dùng khởi mê: Người lớn 150 – 200 microgam/kg tiêm tĩnh mạch chậm cùng với tiền mê (người cao tuổi giảm liều 100 – 200 microgam/kg). Nếu không có tiền mê: 300 – 350 microgam/kg (người cao tuổi giảm liều 150 – 300 microgam/kg). Liều tăng lên theo từng bước, cách nhau 2 phút mỗi lần không quá 5 mg. Tối đa: 600 microgam/kg. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Dùng an thần trong chăm sóc tăng cường: Tiêm tĩnh mạch chậm, ban đầu 30 – 300 microgam/kg cho thành từng đợt 1 – 2,5 mg cách 2 phút một lần, sau đó tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch, 30 – 200 microgam/kg/giờ; giảm liều (hoặc bỏ liều ban đầu) đối với người bệnh bị giảm khối lượng tuần hoàn, co mạch hoặc giảm thân nhiệt; nếu cũng
dùng thuốc giảm đau có opi, có thể dùng liều thấp hơn. Trẻ sơ sinh dưới 32 tuần tuổi thai, tiêm truyền tĩnh mạch 30 microgam/kg/giờ. Trẻ sơ sinh trên 32 tuần tuổi thai và trẻ dưới 6 tháng tuổi, tiêm tĩnh mạch chậm 60 microgam/kg/giờ; trẻ trên 6 tháng tuổi, tiêm tĩnh mạch chậm, ban đầu 50 – 200 microgam/kg, sau đó tiêm truyền tĩnh mạch 60 – 120 microgam/kg/giờ.

Tác dụng không mong muốn Midazolam

Buồn nôn, suy hô hấp, ngừng thở, nhất là liều cao hoặc tiêm nhanh; huyết áp giảm mạnh; ngủ gà kéo dài; tác dụng nghịch lý: vật vã, lo lắng. Co giật ở trẻ thiếu tháng và trẻ nhỏ.

Quá liều và xử trí Midazolam

Thường gặp ở người cao tuổi, biểu hiện suy hô hấp và giảm huyết áp. Phải hô hấp nhân tạo và truyền dịch. Có thể dùng thuốc đối kháng flumazenil nhưng có thể gây tác dụng phụ: nôn,  buồn nôn, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh và giải phóng cate-cholamin.

http://nidqc.org.vn/duocthu/92/



  • error: