Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Natri hyaluronat – Thuốc dùng cho người bệnh thoái hoá khớp

Tên chung quốc tế Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Dạng thuốc và hàm lượng Natri hyaluronat

Lọ hoặc bơm tiêm đựng 20 mg hyaluronat natri/2 ml. Dung dịch tiêm 1%.

natri-hyaluronat-thuoc-dung-cho.

HÌnh

Chỉ định Natri hyaluronat

Điều trị chứng đau trong thoái hoá khớp gối cho người dùng liệu pháp không thuốc (giảm cân) và dùng các thuốc giảm đau thông thường khác không có hiệu quả.

Chống chỉ định Natri hyaluronat

Người bệnh mẫn cảm với thuốc. Không sử dụng các chẩt sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng natri hyaluronat. Đang có nhiễm khuẩn trên da tại nơi tiêm.

Thận trọng Natri hyaluronat

Phải chú ý sát khuẩn da cẩn thận và vô khuẩn tuyệt đối khi tiêm vào khớp. Thời kỳ mang thai: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định. Thời kỳ cho con bú: không biết thuốc có vào sữa mẹ hay không.

Tác dụng không mong muốn Natri hyaluronat

Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.

Liều lượng và cách dùng Natri hyaluronat

Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.

Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.

Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 – 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 – 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.

Quá liều và xử trí Natri hyaluronat

Chưa có báo cáo về quá liều.

Độ ổn định và bảo quản Natri hyaluronat

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 25 o C, không để đông lạnh. Lọ thuốc đã mở ra phải dùng ngay. Phải vứt bỏ thuốc thừa.

http://nidqc.org.vn/duocthu/191/



  • error: