Thứ Sáu , 9 Tháng Mười Hai 2016
Trang chủ Thuốc Tra cứu thuốc Thuốc giãn cơ Neostigmin methylsulfat – Thuốc giãn cơ

Neostigmin methylsulfat – Thuốc giãn cơ

Tên chung quốc tế Neostigmin methylsulfat

Neostigmine methylsulfate

Dạng thuốc và hàm lượng Neostigmin methylsulfat

Ống tiêm: 0,5 mg/1 ml, 2,5 mg/1 ml.

Là thuốc có tác dụng ức chế cholinesterase, làm tăng dẫn truyền acetyl- cholin ở các khớp thần kinh. Neostigmin là thuốc đối kháng của giãn cơ không khử cực dùng trong gây mê, làm tăng cường sức co cơ ở bệnh nhân bị nhược cơ.

Thải trừ: Qua gan 50% và thận 50%. Tiêm tĩnh mạch bắt đầu tác dụng sau 1 – 2 phút, thời gian tác dụng 40 – 60 phút. Nửa đời từ 1 đến 1,5 giờ.

neostigmin-methylsulfat-thuoc-gian-co

Hình

Chỉ định Neostigmin methylsulfat

Giải tác dụng của các thuốc giãn cơ không khử cực dùng trong gây mê khi thuốc giãn cơ còn tồn đọng ở giai đoạn hồi tỉnh (tốt nhất dùng khi bệnh nhân đã có triệu chứng hồi phục: bắt đầu tự thở hoặc theo dõi giãn cơ bằng máy monitoring lúc hồi phục 25% TOF); liệt ruột; liệt bàng quang cơ năng; bệnh nhược cơ; bí tiểu tiện sau mổ không do tắc.

Chống chỉ định Neostigmin methylsulfat

Mới mổ ruột hoặc bàng quang; tắc cơ học đường tiết niệu hoặc ruột; sau khi dùng suxamethonium; viêm phổi; viêm phúc mạc.

Thận trọng Neostigmin methylsulfat

Hen; nhiễm khuẩn đường tiết niệu; bệnh tim mạch bao gồm loạn nhịp (đặc biệt là nhịp tim chậm hoặc chẹn nhĩ thất); tăng trương lực thần kinh đối giao cảm; hạ huyết áp; loét dạ dày; động kinh; hội chứng Parkinson, ưu năng tuyến giáp; duy trì thông khí đầy đủ (toan hô hấp dễ dẫn đến loạn nhịp); suy thận (Phụ lục 4); mang thai, cho con bú (Phụ lục 2 và 3); tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng Neostigmin methylsulfat

Giải giãn cơ không khử cực: Tiêm tĩnh mạch chậm (trên 1 phút). Người lớn 2,5 mg, sau đó nếu cần, bổ sung thêm 500 microgam cho tới tổng liều tối đa là 5 mg; trẻ em 40 microgam/kg (dò liều bằng cách kích thích thần kinh ngoại vi).

Ghi chú: Để giảm tác dụng muscarinic, tiêm tĩnh mạch atropin sulfat (người lớn, 0,6 – 1,2 mg; trẻ em, 20 microgam/kg tiêm cùng hoặc trước khi tiêm neostigmin).

Bí tiểu tiện sau mổ: Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Người lớn 500 microgam (cần thông tiểu nếu nước tiểu không qua trong vòng 1 giờ).

Tác dụng không mong muốn Neostigmin methylsulfat

Tăng tiết nước bọt và dịch phế quản; nôn và buồn nôn; co cứng cơ bụng; ỉa chảy; phản ứng dị ứng; hạ huyết áp.

Quá liều và xử trí Neostigmin methylsulfat

Triệu chứng:

Nhẹ: Tăng tiết mồ hôi, nôn, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, nhịp tim chậm, co thắt cơ bụng, co giật cơ.

Nặng: Ngừng thở, ngừng tim, nhất là tiêm tĩnh mạch nhanh ở người bệnh có bệnh tim trước.

Xử trí: Tiêm tĩnh mạch atropin 2 – 4 mg, nhắc lại tuỳ theo diễn biến.

Độ ổn định và bảo quản Neostigmin methylsulfat

Bảo quản lọ kín ở nhiệt độ từ 15 – 30 o C. Tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/629/



  • error: