Thứ Ba , 6 Tháng Mười Hai 2016

Nevirapin Thuốc ức chế enzym sao chép ngược không phải nucleosid

Tên chung quốc tế Nevirapin

Nevirapine; NVP.

Dạng thuốc và hàm lượng Nevirapin

Viên nén 200 mg. Hỗn dịch uống, nevirapin 50 mg/5 ml.

nevirapin-thuoc-uc-che-enzym-sao

Hình

Chỉ định Nevirapin

Nhiễm HIV (kết hợp với ít nhất 2 thuốc chống retrovirus khác). Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con ở bệnh nhân nhiễm HIV (xem phần chung ở trên).

Chống chỉ định Nevirapin

Suy gan nặng.

Thận trọng Nevirapin

Suy gan (xem ở dưới và phụ lục 5); suy thận; thời kỳ mang thai và cho con bú (xem phần chung ở trên).

Tương tác thuốc Nevirapin

(Phụ lục 1).

Bệnh gan: Khả năng độc tính gan nguy kịch gồm viêm gan tối cấp đã xảy ra, thường gặp trong 8 tuần đầu; theo dõi chức năng gan trước khi điều trị dài ngày, sau đó 2 tuần/lần trong 2 tháng, sau đó 1 tháng một lần và sau đó 3 – 6 tháng/lần; ngừng thuốc vĩnh viễn nếu thử nghiệm chức năng gan rối loạn kèm theo phản ứng quá mẫn (ngoại ban, sốt, đau khớp, đau cơ, hạch bạch huyết to, viêm gan, suy thận, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt); đình chỉ nếu thử nghiệm chức năng gan có rối loạn nặng nhưng không có phản ứng mẫn cảm – ngừng hẳn nếu chức năng gan bất bình thường tái lại rõ; theo dõi chặt bệnh nhân nếu thử nghiệm chức năng gan bất bình thường nhẹ và trung bình không kèm phản ứng mẫn cảm.

Ngoại ban: Ngoại ban thường gặp ở 8 tuần đầu, là tác dụng phụ hay gặp nhất; tỷ lệ giảm nếu bắt đầu bằng liều thấp và tăng lên từ từ; ngừng hẳn thuốc nếu ngoại ban nặng hoặc ngoại ban kèm theo rộp da, thương tổn miệng, viêm kết mạc, sưng, khó chịu toàn thân hoặc có phản ứng quá mẫn; có thể tiếp tục điều trị nếu ngoại ban vừa hoặc nhẹ, nhưng chỉ được tăng liều khi ngoại ban khỏi.

Lời khuyên: Người bệnh phải biết phát hiện phản ứng mẫn cảm và đến ngay cơ sở y tế nếu triệu chứng phát triển.

Liều lượng và cách dùng Nevirapin

Nhiễm HIV (kết hợp với thuốc chống retrovirus khác):

Người lớn uống 200 mg/lần, ngày 1 lần trong 14 ngày đầu, sau đó (nếu không xuất hiện ngoại ban) 200 mg/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ nhỏ 15 – 30 ngày tuổi, 5 mg/kg/ngày, 1 lần, trong 14 ngày, sau đó (nếu không xuất hiên ngoại ban) 120 mg/m2/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ 1 tháng – 13 tuổi, 120 mg/m2/lần x 2 lần/ngày trong 14 ngày đầu, sau đó (nếu không xuất hiện ngoại ban) 200 mg/m2/lần x 2 lần/ngày.

Dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con (xem phần chung ở trên): Người lớn uống 200 mg liều duy nhất lúc bắt đầu trở dạ. Trẻ sơ sinh 2 mg/kg một liều duy nhất trong vòng 72 giờ sau khi sinh.

Ghi chú: Nếu điều trị bị gián đoạn trên 7 ngày, dùng lại với liều 200 mg/ngày (trẻ nhỏ 15 – 30 ngày tuổi, 5 mg/kg; trẻ trên 1 tháng tuổi, 120 mg/m2) và tăng liều một cách thận trọng.

Tác dụng không mong muốn Nevirapin

Ngoại ban (gồm cả hội chứng Stevens- Johnson) và, hiếm gặp hơn, hoại tử biểu bì do nhiễm độc; viêm gan hoặc vàng da (xem Thận trọng ở trên); buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy, nhức đầu, li bì, mệt mỏi, sốt; phản ứng quá mẫn (có thể liên quan đến phản ứng gan và ngoại ban, xem Thận trọng ở trên), phản ứng phản vệ, phù mạch, mày đay.

Quá liều và xử trí Nevirapin

Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Điều trị triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản Nevirapin

Bảo quản trong lọ kín, ở nơi khô ráo, nhiệt độ 15 – 30 o C, tránh ánh sáng.

http://nidqc.org.vn/duocthu/358/



  • error: