Thứ Hai , 5 Tháng Mười Hai 2016

Ondansetron – Giảm tác dụng phụ do hoá trị liệu chống ung thư

Tên chung quốc tế Ondansetron

Ondansetron

Dạng thuốc và hàm lượng Ondansetron

Ondansetron - Giảm tác dụng phụ do hoá trị liệu chống ung thư

Hình:

Ondansetron dùng dưới dạng ondansetron hydroclorid dihydrat.

Thuốc tiêm 4 mg/2 ml và 40 mg/20 ml trong dung dịch natri clorid, với đệm acid citric và natri citrat.

Dịch truyền 32 mg/50 ml trong dung dịch glucose 5% với đệm acid cit- ric và natri citrat.

Viên nén 4 mg và 8 mg.

Dung dịch uống 4 mg/5 ml.

Chỉ định Ondansetron

Phòng nôn và phòng buồn nôn do xạ trị, sau phẫu thuật, hoặc do hoá trị liệu chống ung thư (đặc biệt là đã dùng thuốc gây nôn mạnh như cisplatin) khi người bệnh dùng biện pháp chống nôn thông thường không có tác dụng hoặc gây tác dụng không mong muốn.

Chống chỉ định Ondansetron

Người mẫn cảm với ondansetron.

Thận trọng Ondansetron

Không nên dùng ondansetron cho người điều trị bằng thuốc có khả năng gây nôn thấp như bleomycin, busulfan, etoposid, fluo- rouracil, vinblastin, vincristin, hoặc cyclophosphamid liều thấp (dưới 1000 mg). Ondansetron chỉ phòng ngừa nôn và buồn nôn, không có tác dụng chữa nôn, và chỉ phòng được nếu thuốc gây nôn trong vòng 24 – 48 giờ sau khi dùng; ondansetron không có tác dụng phòng nôn nếu thuốc gây nôn muộn. Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi bị suy gan (Phụ lục 5). Người có thai hoặc cho con bú (Phụ lục 2 và 3). Tương tác thuốc: Các thuốc ức chế cytochrom P450 như cimetidin, alopurinol, disulfiram làm tăng độc tính; thuốc gây cảm ứng cytochrom P450 như barbiturat, car- bamazepin, rifampin, phenytoin, phenylbutazon, làm giảm tác dụng của ondansetron.

Liều lượng và cách dùng Ondansetron

Xem tài liệu chuyên khoa.

Tác dụng không mong muốn Ondansetron

Xem tài liệu chuyên khoa.

http://nidqc.org.vn/duocthu/412/



  • error: