Thứ Sáu , 9 Tháng Mười Hai 2016

Penicilamin – Thuốc trị viêm khớp tác dụng chậm

Thuốc do thày thuốc chuyên khoa chỉ định.

Penicilamin có tác dụng tương tự như vàng, nhiều người có khả năng tiếp tục điều trị bằng penicilamin hơn vàng nhưng có nhiều tác dụng phụ.

Tên chung quốc tế Penicilamin

Penicillamine

Dạng thuốc và hàm lượng Penicilamin

Penicilamin - Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm

Hình: Viên nén 125 mg, 250 mg.

Chỉ định Penicilamin

Viêm khớp dạng thấp nặng; nhiễm độc đồng và chì (Mục 4.2.5).

Chống chỉ định Penicilamin

Mẫn cảm với thuốc; bệnh lupus ban đỏ.

Thận trọng Penicilamin

Giám sát số lượng huyết cầu và xét nghiệm nước tiểu suốt trong thời gian điều trị. Tổn thương thận (Phụ lục 4); mang thai (Phụ lục 2); tránh dùng cùng với vàng, cloroquin, hoặc thuốc điều trị ức chế miễn dịch; tránh uống sắt trong vòng 2 giờ của 1 liều;

Tương tác thuốc Penicilamin

(Phụ lục 1); người bệnh cần báo cáo ngay bất cứ triệu chứng nào không giải thích được như chảy máu, bầm tím, chấm xuất huyết, nhiễm khuẩn, đau họng hoặc sốt.

Liều lượng và cách dùng Penicilamin

Cách dùng: Nên uống vào lúc đói, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn hoặc lúc đi ngủ. Cần báo cho người bệnh biết không hy vọng bệnh sẽ đỡ ngay mà phải chờ ít nhất trong vòng 6 đến 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Nếu bệnh đỡ, kéo dài trong 6 tháng, có thể cố gắng giảm liều vào khoảng 125 đến 250 mg cách nhau 12 tuần.

Liều dùng: Viêm khớp dạng thấp, uống: người lớn ban đầu 125 – 250 mg hàng ngày trước khi ăn, trong 1 tháng, sau đó tăng liều lên một lượng bằng liều ban đầu, cứ 4 tuần 1 lần tới liều duy trì thông thường 500 – 750 mg hàng ngày chia làm nhiều liều nhỏ; tối đa 1,5 g hàng ngày. Người cao tuổi, ban đầu tối đa 125 mg hàng ngày trước khi ăn, trong 1 tháng, tăng liều cách nhau không dưới 4 tuần (> 4 tuần); tối đa 1 g mỗi ngày. Trẻ em 8 – 12 tuổi, ban đầu 2,5 – 5 mg/kg/ngày; tăng dần tới liều duy trì 15 – 20 mg/kg mỗi ngày, cách nhau 4 tuần trong 1 thời gian 3 – 6 tháng.

Tác dụng không mong muốn Penicilamin

Ban đầu thường buồn nôn (nhưng ít xảy ra nếu uống trước khi ăn hoặc khi đi ngủ, và nếu liều ban đầu chỉ tăng dần dần); chán ăn, sốt, mất vị giác (không nên bổ sung chất khoáng); rối loạn máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu giảm sản); protein niệu, hiếm có đái ra máu (phải ngừng thuốc ngay); thiếu máu huyết tán; hội chứng thận hư, hội chứng giống lupus ban đỏ, hội chứng giống nhược cơ, viêm đa cơ (hiếm có tổn thương tim), viêm da-cơ, loét miệng, viêm miệng, rụng tóc, viêm tiểu phế quản và viêm phổi, pemphigus, viêm cầu thận, hội chứng Goodpasture, hội chứng Stevens-Johnson; vú to ở nam và cả ở nữ; phát ban (phát ban sớm sẽ hết khi ngừng điều trị); cho thuốc lại với liều thấp và tăng dần; phát ban muộn kéo dài lâu hơn, hoặc là giảm liều hoặc là ngừng thuốc.

Quá liều và xử trí Penicilamin

Có thể dùng pyridoxin 25 mg/24 giờ. Điều trị triệu chứng.

Độ ổn định và bảo quản Penicilamin

Bảo quản nơi khô mát, trong lọ nút kín, ở nhiệt độ dưới 25 o C.

http://nidqc.org.vn/duocthu/177/



  • error: